Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 121/2024/HNGĐ-ST

Ngày 09/5/2024

“V/v Tranh chấp ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Hoàng Thị Hải Hường
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Hoàng Tâm
Bà Nguyễn Thị Bích
- Thư ký phiên tòa: Ông Tôn Trọng Hưng - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Bắc Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Bắc Giang tham gia phiên tòa: Bà Hà Thị Hải - Kiểm sát viên trung cấp.

Ngày 09/5/2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Bắc Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 46/2024/TLST-HNGĐ ngày 27/02/2024 về việc “Tranh chấp ly hôn”. Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 68/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 15/4/2024 giữa các đương sự:

  • * Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh ngày 12/11/1997
  • Địa chỉ: tổ dân phố T, thị trấn N, huyện T, tỉnh Bắc Giang. (xin vắng mặt)
  • * Bị đơn: Anh Li I F, sinh ngày 27/8/1978
  • Địa chỉ: 2-1, số D, ngõ A, phố Đ, phường V, khu C, thành phố Đ, Đài Loan. (xin vắng mặt)

Người đại diện nhận văn bản tố tụng của anh L I Fan: Chị Chu Thị P, sinh năm 1980; địa chỉ: thôn K, xã Q, thị xã V, tỉnh Bắc Giang.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo đơn khởi kiện, bản tự khai, nguyên đơn là chị Nguyễn Thị T trình bày:

- Về quan hệ hôn nhân: Trước khi kết hôn chị và anh L I Fan tự do tìm hiểu và có đăng ký kết hôn tại UBND huyện T, tỉnh Bắc Giang ngày 25/5/2018. Sau khi kết hôn vợ chồng cùng chung sống tại Việt Nam và đến cuối năm 2018 thì anh L I Fan quay trở lại Đài Loan làm việc còn chị sẽ sang Đài Loan sau. Tuy nhiên do vướng mắc thủ tục nên chị không sang Đài Loan được. Sau đó vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do khoảng cách địa lý, vợ chồng không được đoàn tụ. Từ tháng 5/2019 đến nay giữa chị và anh Li I Fan không còn liên lạc với nhau nữa, ai có cuộc sống riêng của người đó. Nay chị xác định tình cảm vợ chồng không còn, nên đề nghị Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh Li I F.

- Về con chung, tài sản chung và công nợ: Không có nên không đề nghị Tòa án giải quyết.

* Bị đơn là anh Li I Fan có văn bản trình bày:

Anh và chị Nguyễn Thị T trong thời gian làm việc tại Đài Loan có tự do tìm hiểu và đã đăng ký kết hôn. Sau đó anh quay lại Đài Loan làm việc trước, chị T vì lý do visa nên không sang Đài Loan được và phải ở lại Việt Nam. Trong thời gian dịch bệnh, chị T vẫn không thể sang Đài Loan đoàn tụ, anh vẫn liên lạc và gửi tiền sinh hoạt cho chị T nhưng vợ chồng từ đó không đoàn tụ. Nay chị T xác định tình cảm vợ chồng không còn nên anh đồng ý ly hôn, đề nghị Tòa án tỉnh Bắc Giang giải quyết giúp anh.

- Về con chung, tài sản chung và công nợ: Không có nên không đề nghị Tòa án giải quyết.

* Tại phiên tòa sơ thẩm, nguyên đơn và bị đơn đều xin vắng mặt, giữ nguyên ý kiến. Hội đồng xét xử công bố các tài liệu chứng cứ khác trong hồ sơ vụ án.

* Đại diện Viện kiểm sát phát biểu quan điểm:

- Việc tuân theo pháp luật tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết vụ án tại cấp sơ thẩm của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký, nguyên đơn, bị đơn kể từ khi thụ lý vụ án đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án đã được đảm bảo đúng quy định của pháp luật.

- Về nội dung: Đề nghị HĐXX áp dụng khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 53 và khoản 1 Điều 56, khoản 2 Điều 123 và Điều 127 Luật hôn nhân và gia đình; khoản 1 Điều 28; khoản 3 Điều 35; điểm c khoản 1 Điều 37; khoản 4 Điều 147; khoản 1 Điều 227; khoản 1 Điều 228; Điều 238; Điều 271; Điều 273; khoản 1, 2 Điều 479 Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTBVQH14 ngày 30/12/2016 Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án. Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị T

Về quan hệ hôn nhân: chị Nguyễn Thị T được ly hôn với anh Li I F.

Về con chung, tài sản chung và công nợ chung không đặt ra xem xét giải quyết. Về án phí: chị Nguyễn Thị T phải chịu án phí sơ thẩm.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được công bố tại phiên toà, quan điểm của đại diện Viện kiểm sát. Sau khi thảo luận và nghị án. Hội đồng xét xử nhận định:

  1. Về quan hệ pháp luật, thẩm quyền giải quyết vụ án: chị Nguyễn Thị T có đơn đề nghị Tòa án giải quyết ly hôn đối với anh Li I F. Bị đơn anh Li I F là người quốc tịch Đài Loan, hiện đang sinh sống tại Đài Loan. Đây là vụ án “Tranh chấp ly hôn” theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự. Do bị đơn anh L I Fan đang sinh sống ở nước ngoài nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân tỉnh Bắc Giang, theo quy định tại khoản 2 Điều 123 Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 3 Điều 35; điểm c khoản 1 Điều 37 Bộ luật Tố tụng dân sự.
  2. Về sự vắng mặt của đương sự: Chị Nguyễn Thị T và anh L I Fan đều xin xét xử vắng mặt. Căn cứ khoản 1 Điều 227; khoản 1 Điều 228; Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự, HĐXX tiến hành xét xử vắng mặt đối với các đương sự.
  3. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị T và anh L I Fan đăng ký kết hôn ngày 25/5/2018 tại UBND huyện T, tỉnh Bắc Giang, việc kết hôn trên cơ sở tự nguyện tìm hiểu nên đây là hôn nhân hợp pháp. Việc chị Nguyễn Thị T đề nghị ly hôn HĐXX thấy: anh L I Fan là người nước ngoài hiện nay sinh sống ở Đài Loan, còn chị Nguyễn Thị T hiện đang sinh sống ở Việt Nam, vợ chồng anh chị mỗi người sinh sống một nơi, tình cảm vợ chồng ngày một xa cách. Anh chị đều xác định hiện nay tình trạng vợ chồng đã mâu thuẫn, đời sống chung không thể kéo dài. Chị T khởi kiện đề nghị ly hôn, anh Li I Fan đồng ý ly hôn. Do đó, HĐXX căn cứ khoản 1 Điều 51; khoản 1 Điều 53 và khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị T, xử cho chị Nguyễn Thị T được ly hôn với anh Li I F.
  4. Về con chung: Chị T và anh L I Fan đều xác định không có con chung, không có yêu cầu nên không đặt ra xem xét giải quyết.
  5. Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản (công nợ): Chị T và anh L I Fan xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên HĐXX không đặt ra xem xét.
  6. Về án phí: Căn cứ quy định tại khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội, buộc chị Nguyễn Thị T phải chịu 300.000 đồng án phí sơ thẩm.
  7. Quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo bản án theo quy định tại Điều 271; Điều 273 và khoản 1, 2 Điều 479 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 53 và khoản 1 Điều 56, khoản 2 Điều 123 và Điều 127 Luật hôn nhân và gia đình; khoản 1 Điều 28; khoản 3 Điều 35; điểm c khoản 1 Điều 37; khoản 4 Điều 147; khoản 1 Điều 227; khoản 1 Điều 228; Điều 238; Điều 271; Điều 273; khoản 1, 2 Điều 479 Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTBVQH14 ngày 30/12/2016 Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án. Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị T.

  1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị T được ly hôn với anh Li I F.
  2. Về án phí: Chị Nguyễn Thị T phải chịu 300.000 đồng án phí sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng đã nộp tạm ứng án phí sơ thẩm theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 00001077 ngày 26/02/2024 của Cục thi hành án dân sự tỉnh Bắc Giang.
  3. Về quyền kháng cáo:
    • - Chị Nguyễn Thị T hiện đang cư trú ở nước ngoài, không có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 01 tháng (30 ngày) kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết hợp lệ theo quy định của pháp luật.
    • - Anh Li I F cư trú tại Việt Nam, không có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết hợp lệ theo quy định của pháp luật.

Nơi nhận:

  • - TAND Cấp Cao tại Hà Nội;
  • - VKSND tỉnh Bắc Giang;
  • - Cục THADS tỉnh Bắc Giang;
  • - UBND huyện Tân Yên;
  • - Cổng thông tin điện tử TANDTC;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ vụ án, HCTP.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ

Hoàng Thị Hải Hường

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 121/2024/HNGĐ-ST ngày 09/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG về tranh chấp ly hôn

  • Số bản án: 121/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 09/05/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Thủy ly hôn Fan
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger