Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ M

TỈNH TIỀN GIANG

Bản án số: 121/2024/DS - ST

Ngày: 23/07/2024

V/v tranh chấp “Hợp đồng

tín dụng”

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ M, TỈNH TIỀN GIANG

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Võ Thị Thuận Thảo.

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Ông Lê Văn Kiệt.
  2. Bà Phạm Thị Ngọc Vân.

Thư ký phiên tòa: Bà Phan Thị Kim Ngân - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố M, tỉnh Tiền Giang.

Ngày 23 tháng 07 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố M, tỉnh Tiền Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 95/2024/TLST-DS ngày 12 tháng 03 năm 2024 về tranh chấp “Hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 128/2024/QĐXX-ST ngày 18 tháng 06 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 120/2024/QĐST – DS ngày 05 tháng 07 năm 2024 giữa các đương sự:

  1. Nguyên đơn: Công ty Tài chính TNHH MTV Q
  2. Trụ sở: N, Phường V, Quận B, TP. Hồ Chí Minh.

    Đại diện theo pháp luật: Ông Taniguchi Noboru – Chức vụ: Tổng giám đốc.

    Người đại diện theo ủy quyền của Công ty Tài chính TNHH MTV Q: Bà Nguyễn Thị H – Trưởng bộ phận Quản lý công nợ là người đại diện theo ủy quyền, theo văn bản ủy quyền số 13/2023/UQ – JIVF ngày 29/05/2023 của Tổng giám đốc.

    Bà Nguyễn Thị H ủy quyền cho anh Nguyễn Hồng Ph, sinh năm 1985 – Nhân viên JIVF (Giấy ủy quyền số 214/2024/UQ – LM JIVF ngày 05/03/2024).

    Địa chỉ liên lạc: L, Phường S, TP M, tỉnh Tiền Giang. (Anh Phong có mặt)

  3. Bị đơn: Chị Trương Ngọc A, sinh năm 2003. (Vắng mặt)
  4. Địa chỉ: Đ, Phường H, TP M, tỉnh Tiền Giang.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Tại Đơn khởi kiện và trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn Công ty Tài chính TNHH MTV Q trình bày:

Ngày 01/01/2023, chị Trương Ngọc A có ký hợp đồng tín dụng số 944670003635819000 với Công ty Tài Chính TNHH MTV Q để vay số tiền 27.000.000 đồng, thời hạn vay là 12 tháng, mục đích vay mua xe máy theo hình thức trả góp hàng tháng, lãi suất là 4,35%/tháng. Theo Hợp đồng tín dụng đã ký kết thì chị Trương Ngọc A có trách nhiệm thanh toán cho Công ty Tài Chính TNHH MTV Q vào ngày cuối tháng số tiền 2.947.634 đồng cho đến khi kết thúc hợp đồng, ngày thanh toán đầu tiên bắt đầu từ ngày 31/01/2023. Nhưng trong quá trình thực hiện, chị A chỉ trả cho Công ty Q được 03 kỳ với tổng số tiền là 8.860.577 đồng thì ngưng không trả cho Công ty Q từ ngày 05/04/2023 cho đến nay. Dù Công ty đã nhiều lần yêu cầu chị Trương Ngọc Q trả nợ theo đúng hợp đồng đã ký kết nhưng chị A cố tình trốn tránh không trả nợ.

Nay Công ty Tài Chính TNHH MTV Q yêu cầu chị Trương Ngọc Á trả cho Công ty Tài Chính TNHH MTV Q số tiền là 38.442.313 đồng trong đó gồm tiền nợ gốc 21.293.668 đồng, tiền lãi tạm tính đến ngày 23/07/2024 là 12.039.731 đồng, tiền lãi quá hạn tạm tính đến ngày 23/07/2024 là 5.000.914 đồng, Phí 108.000. Đồng thời, chị Trương Ngọc A phải chịu toàn bộ tiền lãi phát sinh do nợ quá hạn, lãi quá hạn, các loại phí phát sinh kể từ sau ngày 23/07/2024 theo mức lãi được quy định trong hợp đồng tín dụng số 944670003635819000 đã ký kết cho đến khi trả hết số nợ. Trả 01 lần ngay khi án có hiệu lực pháp luật.

Đối với bị đơn chị Trương Ngọc A, Tòa án nhân dân thành phố M, tỉnh Tiền Giang đã thực hiện việc niêm yết Thông báo thụ lý vụ án và Thông báo dự phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải theo đúng thủ tục hợp lệ.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ đã được thẩm tra tại phiên tòa, và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án: Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Công ty Tài Chính TNHH MTV Q thuộc tranh chấp dân sự là “Hợp đồng tín dụng”. Bị đơn chị Trương Ngọc A cư trú tại Đ, Phường H, TP M, tỉnh Tiền Giang.

Căn cứ vào khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự. Vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố M, tỉnh Tiền Giang.

[2] Về thủ tục tố tụng: Bị đơn chị Trương Ngọc A vắng mặt tại phiên tòa không lý do mặc dù đã được tống đạt hợp lệ lần thứ hai. Căn cứ vào khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt chị Trương Ngọc A.

[3] Căn cứ vào Hợp đồng tín dụng số 944670003635819000 ngày 01/01/2023 và Giấy đề nghị vay kiêm phương án sử dụng vốn của Công ty Tài Chính TNHH MTV Q cấp cho chị Trương Ngọc A vay số tiền là 27.000.000 đồng với lãi suất thỏa thuận là 4,35%/tháng. Thời hạn vay của hợp đồng là 12 tháng, mục đích vay mua xe máy theo hình thức trả góp hàng tháng. Theo thỏa thuận được ký kết trong hợp đồng, chị Trương Ngọc A có trách nhiệm trả cho Công ty Tài Chính TNHH MTV Q vào ngày cuối tháng số tiền 2.947.634 đồng, ngày thanh toán đầu tiên bắt đầu từ ngày 31/01/2023, thời hạn trả cuối cùng là ngày 02/01/2024. Trong quá trình thực hiện, chị Trương Ngọc A chỉ thanh toán cho Công ty Tài Chính TNHH MTV Q được 03 kỳ với tổng số tiền là 8.860.577 đồng (trong đó gồm tiền vốn gốc đã trả là 5.706.332 đồng, tiền lãi 3.100.570 đồng, tiền lãi quá hạn 17.675 đồng, Phí 36.000 đồng) thì ngưng không trả cho Công ty Q từ ngày 05/04/2023 cho đến nay. Dù Công ty Tài Chính TNHH MTV Q đã nhiều lần gửi thông báo nhắc nhở, đôn đốc nhưng chị Trương Ngọc Á vẫn không thanh toán các khoản nợ cho Công ty Tài Chính TNHH MTV Q. Bị đơn chị Trương Ngọc A đã vi phạm hợp đồng không trả nợ đúng như cam kết để trể hẹn kéo dài. Công ty Tài Chính TNHH MTV Q yêu cầu chị Trương Ngọc A trả tiền nợ vay vốn lãi một lần ngay khi án có hiệu lực pháp luật.

Phía bị đơn chị Trương Ngọc A còn nợ 38.442.313 đồng trong đó gồm tiền nợ gốc 21.293.668 đồng, tiền lãi tạm tính đến ngày 23/07/2024 là 17.148.645 đồng. Do chị Trương Ngọc A đã vi phạm về thời hạn trả nợ và phương thức trả nợ được quy định tại Hợp đồng tín dụng số 944670003635819000 ngày 01/01/2023 của Công ty Tài Chính TNHH MTV Q. Buộc chị Trương Ngọc A phải trả nợ vốn lãi cho Công ty Tài Chính TNHH MTV Q ngay sau khi bản án có hiệu lực pháp luật là phù hợp.

[4] Về án phí: Do yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận nên không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm trên số nợ phải trả theo quy định tại khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

Vì các lẽ trên.

QUYẾT ĐỊNH

  • - Áp dụng khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự.
  • - Áp dụng Điều 91, Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng; Điều 463 Bộ luật dân sự năm 2015.
  • - Áp dụng khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
  • - Áp dụng Điều 26 Luật Thi hành án dân sự.

Xử:

  1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Công ty Tài Chính TNHH MTV Q. Buộc chị Trương Ngọc A phải thực hiện nghĩa vụ hoàn trả cho Công ty Tài Chính TNHH MTV Q số tiền 38.442.313 đồng (trong đó gồm: nợ gốc 21.293.668 đồng, tiền lãi 17.148.645 đồng). Trả ngay khi án có hiệu lực pháp luật.
  2. Về án phí: Chị Trương Ngọc A phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 1.922.115 đồng. Công ty Tài Chính TNHH MTV Q được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 605.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0005852 ngày 12 tháng 03 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố M, tỉnh Tiền Giang.
  3. Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm, chị Trương Ngọc A còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thi hành án xong. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
  4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
  5. Đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa

Nơi nhận:

  • - VKSND. TP M.
  • - Chi cục THADS. TP M.
  • - Các đương sự.
  • - Lưu hồ sơ.

(Đã ký)

Võ Thị Thuận Thảo

4

5

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 121/2024/DS - ST ngày 23/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ M, TỈNH TIỀN GIANG về hợp đồng tín dụng

  • Số bản án: 121/2024/DS - ST
  • Quan hệ pháp luật: Hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 23/07/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ M, TỈNH TIỀN GIANG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Công ty tài chính TNHH Q kiện chị Trương Ngọc A tranh chấp Hợp đồng tín dụng
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger