TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ QUY NHƠN TỈNH BÌNH ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 120/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 21 - 02 - 2025
V/v Ly hôn
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ QUY NHƠN, TỈNH BÌNH ĐỊNH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Cao Thị Phương Thảo
Các Hội thẩm nhân dân.
- Ông Nguyễn Cảnh Liêm
- Ông Nguyễn Đình Thọ
- Thư ký phiên tòa: Ông Đỗ Quang Trí là Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định tham gia phiên toà: Ông Trần Võ Phong - Kiểm sát viên.
Ngày 21 tháng 02 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân TP. Quy Nhơn, tỉnh Bình Định xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 1133/2024/TB-TLVA ngày 11 tháng 12 năm 2024 về “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 05/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 15 tháng 01 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên toà số: 11/2025/QĐST-HNGĐ ngày 06 tháng 02 năm 2025, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn. Anh Lê Văn N, sinh năm: 1989; nơi cư trú: Tổ 14, KV2, P. Ghềnh Ráng, TP. Quy Nhơn, Bình Định
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị C; nơi cư trú: Tổ 14, KV2, P. Ghềnh Ráng, TP. Quy Nhơn, Bình Định
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện ngày 09/12/2024 và quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn anh Lê Văn Nhật trình bày:
Anh và chị Nguyễn Thị C chung sống với nhau từ năm 2012 trên cơ sở tự nguyện có tìm hiểu, đăng ký kết hôn vào ngày 20/10/2012 tại UBND phường Ghềnh Ráng, TP. Quy Nhơn, Bình Định. Sau khi kết hôn vợ chồng thường phát sinh mâu thuẫn do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, lối sống nên không có tiếng nói chung.
Vợ chồng đã ly thân từ năm 2022 cho đến nay phần ai nấy sống, không quan tâm chăm sóc lẫn nhau. Nay anh xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn không thể hàn gắn được nên anh yêu cầu ly hôn chị C để ổn định cuộc sống.
Về con chung: Vợ chồng không có con chung nên không yêu cầu toà giải quyết.
Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa giải quyết. Ngoài ra anh không còn yêu cầu gì khác.
Bị đơn chị Nguyễn Thị C : Tòa đã thực hiện việc cấp, tống đạt, thông báo, niêm yết theo quy định pháp luật tố tụng Dân sự nhưng chị C không chấp hành triệu tập của Tòa, không có lời khai.
+ Tại phiên tòa sơ thẩm, đại diện Viện kiểm sát nhân dân TP. Quy Nhơn phát biểu việc tuân thủ pháp luật về tố tụng dân sự kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án.
- Thẩm phán đã thực hiện đúng theo quy định của Bộ luật tố tụng Dân sự kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm xét xử sơ thẩm. Tại phiên tòa sơ thẩm, Thẩm phán và Hội đồng xét xử, thư ký phiên tòa tuân thủ đúng theo quy định của pháp luật tố tụng Dân sự.
- Việc chấp hành pháp luật của những người tham gia tố tụng dân sự: Nguyên đơn đã chấp hành đúng các quyền và nghĩa vụ theo quy định của Bộ luật tố tụng Dân sự; Bị đơn không chấp hành triệu tập của Tòa.
- Về nội dung vụ án: Căn cứ các điều 51, 56 Luật hôn nhân và gia đình 2014 chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Lê Văn N được ly hôn chị Nguyễn Thị C ; Tài sản chung: Đương sự không yêu cầu Tòa giải quyết.
- Về án phí: Anh Lê Văn N phải chịu án phí HNGĐ-ST theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về thẩm quyền:
Tranh chấp phát sinh giữa anh Lê Văn N và chị Nguyễn Thị C là tranh chấp về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại khoản 1, Điều 28; điểm a Điều 35 Bộ luật tố tụng Dân sự; Bị đơn chị Nguyễn Thị C cư trú tại: Tổ 14, KV2, P. Ghềnh Ráng, TP. Quy Nhơn, tỉnh Bình Định nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân TP. Quy Nhơn theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng Dân sự.
[2] Về thủ tục tố tụng: Anh Lê Văn N có đơn yêu cầu Toà án xét xử vắng mặt. Bị đơn chị Nguyễn Thị C đã được tòa triệu tập hợp lệ lần thứ hai để tham gia phiên tòa sơ thẩm nhưng chị C vẫn vắng mặt không có lý do. Vì vậy, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt hai bên đương sự theo quy định tại các điều 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự.
[3] Về quan hệ hôn nhân:
Anh Lê Văn N và chị Nguyễn Thị C chung sống với nhau trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn và được UBND phường Ghềnh Ráng, TP. Quy Nhơn, Bình Định cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 63 ngày 20/10/2012. Quan hệ hôn nhân giữa anh Nhật và chị C là hợp pháp theo quy định tại Điều 9 Luật Hôn nhân gia đình. Quá trình chung sống anh chị thường xuyên phát sinh mâu thuẫn, bất đồng quan điểm sống, anh chị đã sống ly thân mà không có biện pháp bàn bạc đoàn tụ. Anh N cho rằng vợ chồng không còn chung sống từ năm 2022 cho đến nay, không hòa giải đoàn tụ, không quan tâm chăm sóc lẫn nhau. Tòa án nhiều lần mời chị Cần đến Tòa án làm việc nhưng chị C không có mặt tại phiên tòa, không có ý kiến thể hiện sự bỏ mặc quan hệ hôn nhân với anh N . Xét thấy, hôn nhân giữa anh Lê Văn N và chị Nguyễn Thị C lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nên giải quyết cho anh N được ly hôn với chị Cần là phù hợp với quy định tại Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình.
[4] Về con chung: Vợ chồng anh chị không có con chung .
[5] Về tài sản chung: không yêu cầu Tòa giải quyết.
[6] Về án phí HNGĐ sơ thẩm: Anh Lê Văn N phải chịu theo quy định tại điểm a, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
[7] Ý kiến của Đại diện Viện kiểm sát nhân dân TP. Quy Nhơn phát biểu về nội dung giải quyết vụ án là hoàn toàn phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 khoản 4 Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227 và các điều 228, 238, 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ các điều 51,56 luật Hôn nhân và gia đình.
Căn cứ điểm a, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Tuyên xử:
- Về quan hệ hôn nhân: Cho anh Lê Văn N được ly hôn chị Nguyễn Thị C
- Về con chung: Anh N, chị C không có con chung .
- Tài sản chung: không yêu cầu Tòa giải quyết.
- Án phí HNGĐ-ST: Anh Lê Văn N phải chịu 300.000 đồng nhưng được trừ vào 300.000 đồng tạm ứng án phí theo biên lai số 0000995 ngày 11/12/2024 của Chi cục Thi hành án Dân sự TP. Quy Nhơn, Bình Định.
- Về quyền kháng cáo: Các bên đương sự có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án; đối với các đương sự không có mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo được tính từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết hợp lệ theo qui định của pháp luật.
- Về quyền, nghĩa vụ thi hành án: Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án dân sự, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
| TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Cao Thị Phương Thảo |
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ QUY NHƠN TỈNH BÌNH ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
BIÊN BẢN NGHỊ ÁN
Vào hồi 9 giờ 00 phút, ngày 21 tháng 02 năm 2025
Tại: trụ sở TAND TP. Quy Nhơn, Bình Định
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Cao Thị Phương Thảo
Các Hội thẩm nhân dân:
- Ông Nguyễn Đình Thọ
- Ông Nguyễn Cảnh Liêm
Tiến hành nghị án vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 1133/2024/TB-TLVA ngày 11 tháng 12 năm 2024 về “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 05/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 15 tháng 01 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên toà số: 11/2025/QĐST-HNGĐ ngày 06 tháng 02 năm 2025, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Lê Văn Nhật, sinh năm: 1989; nơi cư trú: Tổ 14, KV2, P. Ghềnh Ráng, TP. Quy Nhơn, Bình Định
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Cần; nơi cư trú: Tổ 14, KV2, P. Ghềnh Ráng, TP. Quy Nhơn, Bình Định
Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, các quy định của pháp luật.
HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẢO LUẬN, BIỂU QUYẾT,
QUYẾT ĐỊNH CÁC VẤN ĐỀ CỦA VỤ ÁN NHƯ SAU
+ Về căn cứ pháp luật :
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 khoản 4 Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, và các điều 228, 238, 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 56 và các điều 81, 82, 83, 84 luật Hôn nhân và gia đình.
Căn cứ điểm a, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
( Biểu quyết 3/3- 100%)
+ Về nội dung:
- Về quan hệ hôn nhân: Cho anh Lê Văn Nhật được ly hôn chị Nguyễn Thị Cần. ( Biểu quyết 3/3- 100%)
- Về con chung: Anh Nhật, chị Cần không có con chung . ( Biểu quyết 3/3- 100%)
- Tài sản chung: không yêu cầu Tòa giải quyết. ( Biểu quyết 3/3- 100%)
- Án phí HNGĐ-ST: Anh Lê Văn Nhật phải chịu 300.000 đồng nhưng được trừ vào 300.000 đồng tạm ứng án phí theo biên lai số 0000995 ngày 11/12/2024 của Chi cục Thi hành án Dân sự TP. Quy Nhơn, Bình Định. ( Biểu quyết 3/3- 100%)
Nghị án kết thúc vào hồi 9 giờ 20 phút, ngày 21 tháng 02 năm 2025
Biên bản nghị án đã được đọc lại cho tất cả thành viên Hội đồng xét xử cùng nghe và ký tên dưới đây.
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ Nguyễn Đình Thọ Nguyễn Cảnh Liêm | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Cao Thị Phương Thảo |
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ Nguyễn Cảnh Liêm – Nguyễn Đình Thọ | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Cao Thị Phương Thảo |
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ QUY NHƠN TỈNH BÌNH ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
BIÊN BẢN NGHỊ ÁN
Vào hồi 9 giờ 30 phút, ngày 28 tháng 5 năm 2021
Tại: trụ sở TAND TP. Quy Nhơn, Bình Định
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Cao Thị Phương Thảo
Các Hội thẩm nhân dân:
- Bà Trần Thị Bích Hợp
- Ông Nguyễn Hoàng Long
Tiến hành nghị án vụ án dân sự thụ lý 175/2021/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 3 năm 2020 về “Tranh chấp Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số:85/2020/QĐXX-ST ngày 12 tháng 5 năm 2021; giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Phượng, sinh năm: 1969. Cư trú tại: thôn Hải Nam, xã Nhơn Hải, TP.Quy Nhơn, Bình Định.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Thanh, sinh năm: 1968. Cư trú tại: thôn Hải Nam, xã Nhơn Hải,, TP. Quy Nhơn, Bình Định.
Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, các quy định của pháp luật.
HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẢO LUẬN, BIỂU QUYẾT,
QUYẾT ĐỊNH CÁC VẤN ĐỀ CỦA VỤ ÁN NHƯ SAU
+ Về căn cứ pháp luật :
Căn cứ vào khoản 1 điều 56 luật Hôn nhân và gia đình.
Căn cứ điểm a,khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội
( Biểu quyết 3/3- 100%)
+ Về nội dung :
- Về quan hệ hôn nhân: Cho chị Phạm Thị Phượng được ly hôn anh Nguyễn Văn Thanh. ( Biểu quyết 3/3- 100%)
- Về con chung: 03 con chung Nguyễn Văn Tiền, sinh năm 1988; Nguyễn Thị Dô,sinh năm 1990; Nguyễn Văn Thống, sinh năm 1992. Hiện các cháu đã trưởng thành, không yêu cầu Tòa giải quyết. ( Biểu quyết 3/3-100%)
- Tài sản chung: Không yêu cầu Tòa giải quyết. ( Biểu quyết 3/3- 100%)
- Án phí HNGĐ-ST: Chị Phạm Thị Phượng phải chịu 300.000 đồng nhưng được trừ vào 300.000 đồng tạm ứng án phí theo biên lai số 0003557 ngày 15/3/2021 của Chi cục Thi hành án Dân sự Tp. Quy Nhơn, Bình Định. ( Biểu quyết 3/3- 100%)
Nghị án kết thúc vào hồi 10 giờ 00 phút, ngày 28 tháng 5 năm 2021
Biên bản nghị án đã được đọc lại cho tất cả thành viên Hội đồng xét xử cùng nghe và ký tên dưới đây.
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ Trần Thị Bích Hợp Nguyễn Hoàng Long | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Cao Thị Phương Thảo |
Bản án số 120/2024/HNGĐ-ST ngày 21/02/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ QUY NHƠN, TỈNH BÌNH ĐỊNH về ly hôn
- Số bản án: 120/2024/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 21/02/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ QUY NHƠN, TỈNH BÌNH ĐỊNH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Anh N ly hôn chị C
