TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỤC NGẠN TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 120/2024/HNGĐ-ST Ngày 10-9-2024 V/v ly hôn, nuôi con chung giữa chị Liên, anh Khơi |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỤC NGẠN, TỈNH BẮC GIANG
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Thị Linh.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Giáp Văn Phẩm;
Ông Vũ Ngọc Côn.
- Thư ký phiên tòa: Ông Diệp Văn Vĩ – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang tham gia phiên toà: Ông Đào Duy Đông - Kiểm sát viên.
Ngày 10 tháng 9 năm 2024, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang xét xử công khai sơ thẩm vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 238/2024/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 6 năm 2024 về việc “Ly hôn, nuôi con chung" theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 122/2024/QÐST-HNGĐ ngày 24 tháng 8 năm 2024 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1983 “có đơn vắng mặt”.
Địa chỉ: Thôn T, xã Đ, huyện L, tỉnh Bắc Giang.
Bị đơn: Anh Vi Văn K, sinh năm 1980 “có đơn vắng mặt”.
Địa chỉ: Thôn T, xã Đ, huyện L, tỉnh Bắc Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện đề ngày 31/5/2024 và những lời khai diễn biễn tại phiên toà nguyên đơn chị Nguyễn Thị L trình bày:
Chị và anh Vi Văn K kết hôn với nhau vào năm 2000, trước khi cưới có được tìm hiểu nhau trên cơ sở tự nguyện và được hai bên gia đình tổ chức lễ cưới theo phong tục địa phương, có đi đăng ký kết hôn tại UBND xã Đ, huyện L. Cưới xong vợ chồng về chung sống với nhau ngay tại thôn T, xã Đ, huyện L. Thời gian đầu vợ chồng chung sống hòa thuận hạnh phúc, đến năm 2016 vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn do không hợp nhau, không có tiếng nói chung trong phát triển kinh tế và nuôi dậy con, thường xuyên xảy ra to tiếng, anh K không quan tâm gì đến gia đình. Vợ chồng đã sống ly thân nhau một thời gian dài. Nay thấy vợ chồng không thể đoàn tụ được nữa, mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng nên chị yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị ly hôn với anh Vi Văn K.
- Về con chung, cấp dưỡng nuôi con: Vợ chồng có hai con chung là Vi Xuân Khánh H, sinh ngày 13/01/2003, cháu Vi Thị Ngọc C, sinh ngày 18/12/2011. Ly hôn cháu H đã trường thành có cuộc sống riêng, chị không có yêu cầu đề nghị gì. Đối với cháu C, nguyện vọng cháu ở với ai chị tôn trọng quyền quyền quyết định của cháu. Trường hợp cháu ở với chị, chị đồng ý nuôi cháu và không yêu cầu anh K phải cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản, công nợ chung: Chị không yêu cầu Toà án giải quyết.
Bị đơn anh Vi Văn K trong quá trình giải quyết vụ án trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Anh xác định về thời gian anh và chị L cưới nhau về chung sống và có đăng ký kết hôn như chị L trình bày trên là đúng. Trong quá trình chung sống vợ chồng, xảy ra nhiều mâu thuẫn, bất đồng quan điểm sống, không có tiếng nói chung trong cuộc sống. Nay chị L đề nghị Tòa án giải quyết ly hôn anh đồng ý.
- Về con chung: Vợ chồng có hai con chung như lời trình bày trên cua chị L là đúng. Ly hôn anh đồng ý trực tiếp nuôi dưỡng con chung cháu Vi Thị Ngọc C, sinh ngày 18/12/2011, anh không yêu cầu chị L phải cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản, công nợ chung: Anh không đề nghị Toà án xem xét giải quyết.
Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án tiến hành lấy lời khai của cháu Vi Thị Ngọc C: Nguyện vọng của cháu C là bố mẹ ly hôn, cháu có nguyện vọng được ở với bố Vi Văn K.
Tại phiên tòa đương sự đều có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt.
Đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến: Quá trình giải quyết vụ án từ khi thụ lý đến trước khi mở phiên toà, Thẩm phán, Thư ký Toà án thực hiện theo đúng trình tự tố tụng. Tại phiên toà Hội đồng xét xử thực hiện đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự; đương sự chấp hành quyền và nghĩa vụ của mình theo đúng quy định của pháp luật. Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ Điều 9, Điều 51, Điều 56, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 238, Điều 271, Điều 273, Điều 280 Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án: Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị L: Về quan hệ hôn nhân: Cho ly hôn giữa anh chị Nguyễn Thị L và anh Vi Văn K. Về nuôi con chung: Giao anh K trực tiếp nuôi dưỡng cháu Vi Thị Ngọc C, về cấp dưỡng nuôi con chung không yêu cầu nên không đặt ra xem xét. Ngoài ra còn đề xuất về án phí.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về tố tụng: Về thẩm quyền: Chị Nguyễn Thị L có đơn ly hôn với anh Vi Văn K, anh K có địa chỉ tại thôn T, xã Đ, huyện L nên căn cứ vào Điều 28; Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang;
Tại phiên tòa, nguyên đơn, bị đơn đều có đơn đề nghị xét xử vắng mặt; Hội đồng xét xử căn cứ Điều 228; Điều 238 Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn.
[2] Về quan hệ hôn nhân: Chị L, anh K kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện, hai bên được tự do tìm hiểu và được gia đình tổ chức lễ cưới theo phong tục địa phương; Vợ chồng cưới nhau có đăng ký kết hôn tại UBND xã Đ, huyện L; khi kết hôn đảm bảo các điều kiện kết hôn, không vi phạm điều cấm theo quy định tại Điều 9 Luật hôn nhân và gia đình nên xác định là hôn nhân hợp pháp. Xét yêu cầu ly hôn của nguyên đơn thì thấy: Chị L và anh K đều xác định vợ chồng có mâu thuẫn, đã ly thân nhau đã lâu, nay chị L có đơn ly hôn, anh K đồng ý. Vậy xác định mâu thuẫn vợ chồng giữa chị L và anh K đã đến mức trầm trọng, cuộc sống chung không thể tiếp tục, do vậy cần chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị L, cho chị L ly hôn với anh K theo quy định tại Điều 51, 56 Luật hôn nhân và gia đình.
[3] Về con chung: Vợ chồng hai con chung cháu lớn đã trưởng thành có cuộc sống riêng chị L anh K không có yêu cầu đề nghị Toà án xem xét giải quyết, hiện con chung là cháu Vi Thị Ngọc C, sinh ngày 18/12/2011 đang do anh K trực tiếp nuôi dưỡng. Anh K đồng ý sau khi ly hôn con chung nguyện vọng ở với ai thì anh đồng ý. Nguyện vọng của cháu C, bố mẹ ly hôn thì cháu ở với bố Khơi nên căn cứ Điều 81,82, 83 Luật hôn nhân và gia đình giao cho anh K trực tiếp nuôi dưỡng cháu Vi Thị Ngọc C. Về cấp dưỡng anh K không yêu cầu nên không đặt ra xem xét giải quyết.
[4] Về tài sản, công nợ các đương sự không yêu cầu nên Tòa án không xem xét và giải quyết.
[5] Về án phí: Chị L là nguyên đơn phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
[6] Về quyền kháng cáo: Đương sự có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn luật định.
Vì các lẽ trên.
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 9, Điều 51, Điều 56, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 40, Điều 147, Điều 228, Điều 238, Điều 271, Điều 273, Điều 280 Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án:
1. Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị L:
Về quan hệ hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị Nguyễn Thị L và anh Vi Văn K.
2. Về con chung: Giao anh Vi Văn K trực tiếp nuôi dưỡng cháu Vi Thị Ngọc C sinh ngày 18/12/2011 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi; hoặc đến khi có sự thay đổi nào khác theo quy định pháp luật. Sau khi ly hôn chị Nguyễn Thị L được quyền thăm nom con chung không ai được cản trở theo quy định pháp luật.
3. Về án phí: Chị Nguyễn Thị L phải chịu 300.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền 300.000đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0006266 ngày 03/6/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang.
Đương sự vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được tống đạt hợp lệ bản án.
Án xử công khai sơ thẩm./.
Nơi nhận:
| TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Linh |
Bản án số 120/2024/HNGĐ-ST ngày 10/09/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỤC NGẠN, TỈNH BẮC GIANG về ly hôn, nuôi con chung
- Số bản án: 120/2024/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn, nuôi con chung
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 10/09/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỤC NGẠN, TỈNH BẮC GIANG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: xet xu so tham
