TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ MỸ THO TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 120/2025/DS-ST.
Ngày: 16-6-2025;
V/v: “Tranh chấp hợp đồng đặt cọc”.
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ MỸ THO, TỈNH TIỀN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Cao Thị Thu Thủy.
Các Hội thẩm nhân dân:
- 1/ Bà Bùi Thị Thu Nhi;
- 2/ Ông Lê Văn Kiệt;
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thu Ngân, thư ký Tòa án nhân dân thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang.
Ngày 16 tháng 6 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 177/2025/TLST-DS ngày 10 tháng 4 năm 2025 về việc “Tranh chấp hợp đồng đặt cọc” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 238/2025/QĐXX-ST ngày 23/5/2025 và Quyết định hoãn phiên toà số 296/2025/QĐST-DS ngày 06/6/2025 giữa các đương sự:
- * Nguyên đơn: Anh Từ Hồng Xuân H – sinh năm 1995;
- HKTT: Ấp T, xã T, huyện C, Tiền Giang.
- Địa chỉ: Số Ấp A, xã M, thành phố B, tỉnh Bến Tre.
- * Bị đơn: Ông Nguyễn Văn T – sinh năm 1965;
- Địa chỉ: Số H ấp D, xã Đ, thành phố M, tỉnh Tiền Giang.
- (Các đương sự vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn anh Từ Hồng Xuân H trình bày: Ngày 08/02/2025, anh và ông Nguyễn Văn T có ký kết hợp đồng đặt cọc để đảm bảo việc chuyển nhượng 500m² đất thuộc một phần thửa đất số 279, tờ bản đồ số 7, tọa lạc tại Ấp D, xã Đ, Thành phố M, tỉnh Tiền Giang theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số DI272449, số vào sổ cấp GCN: CS 21101 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh T cấp ngày 05/01/2023 cho ông Nguyễn Văn T đứng tên. Phần đất anh H nhận chuyển nhượng gồm 100m² đất ở và 400m² đất cây lâu năm, có 06m tiếp giáp đường bê tông thể hiện trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Giá chuyển nhượng là 45.000.000 đồng. Số tiền đặt cọc là 36.000.000 đồng, thời gian chuyển nhượng là 25 ngày kể từ ngày ký hợp đồng đặt cọc. Hai bên có thỏa thuận nếu quá hạn 25 ngày kể từ ngày 08/02/2025, nếu bên đặt cọc vi phạm hợp đồng thì sẽ mất tiền cọc, nếu bên nhận cọc vi phạm thì phải trả gấp 02 lần tiền cọc. Mẫu hợp đồng đặt cọc là do anh H soạn thảo, ông T ký tên, viết họ tên và điểm chỉ vào hợp đồng. Sau khi ký kết hợp đồng đặt cọc, anh H đã giao 36.000.000 đồng cho ông T và được ông T xác nhận đã nhận đủ tiền phía dưới hợp đồng đặt cọc. Theo thoả thuận đến ngày 03/3/2025, anh và ông T sẽ ra phòng công chứng ký tên vào hợp đồng chuyển nhượng, tuy nhiên gần đến ngày hẹn thì anh đã nhiều liền điện thoại cho ông T nhưng không liên hệ được. Do ông T vi phạm hợp đồng đặt cọc và cố tình né tránh nên anh làm đơn khởi kiện nộp ra Toà án. Đến ngày 10/4/2025, anh đến nhà ông T một lần nữa nhưng không gặp ông T mà chỉ gặp anh V – con ông T - anh có đưa cho con ông T xem hợp đồng đặt cọc và yêu cầu ông T trả tiền cọc cho anh, lúc đó anh V nói để về nói lại ông T nhưng sau đó anh điện thoại lại cho anh V thì số điện thoại không liên lạc được.
Nay anh yêu cầu ông Nguyễn Văn T hoàn lại số tiền đã đặt cọc cho anh là 36.000.000 đồng, đồng thời phải bồi thường số tiền 36.000.000 đồng do vi phạm hợp đồng, tổng cộng 72.000.000 đồng.
* Trong quá trình giải quyết bị đơn ông Nguyễn Văn T vắng mặt không có lý do và không có văn bản trình bày ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các chứng cứ, tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa. Căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa trên cơ sở xem xét toàn diện các chứng cứ, ý kiến của các đương sự.
[1] Về quan hệ pháp luật: Căn cứ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn và các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, Tòa án xác định quan hệ pháp luật tranh chấp “Hợp đồng đặt cọc” theo quy định tại Điều 328 Bộ luật dân sự.
[2] Về thẩm quyền giải quyết: Bị đơn đang cư trú tại số H Ấp D, xã Đ, Thành phố M, tỉnh Tiền Giang nên Tòa án nhân dân thành phố Mỹ Tho có thẩm quyền giải quyết vụ án là phù hợp với quy định tại Khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
[3] Về thủ tục tố tụng: Anh H có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt; ông Nguyễn Văn T mặc dù đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không có lý do. Do đó căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 227 và Điều 229 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án xét xử vắng anh H và ông T theo quy định.
[4] Đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, Toà án nhận thấy: Căn cứ vào Hợp đồng đặt cọc ngày 08/02/2025, Toà án có đủ cơ sở xác định ngày 08/02/2025, anh H và anh T xác lập hợp đồng đặt cọc để đảo bảo việc chuyển nhượng nhượng quyền sử dụng đất. Số tiền anh H đặt cọc cho ông T là 36.000.000 đồng, thời gian chuyển nhượng là 25 ngày kể từ ngày ký hợp đồng đặt cọc. Sau khi ký kết hợp đồng đặt cọc, anh H đã giao 36.000.000 đồng cho ông T và được ông T xác nhận đã nhận đủ tiền phía dưới hợp đồng đặt cọc. Đến ngày ký kết hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, anh H đã nhiều lần điện thoại cho ông T nhưng ông T cố tình tránh mặt anh H nên anh H khởi kiện yêu cầu ông T trả lại 36.000.000 đồng tiền cọc và 36.000.000 đồng tiền vi phạm hợp đồng đặt cọc. Xét thấy, ông T và anh H hai bên đã ký kết hợp đồng đặt cọc để đảm bảo việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất, khi đến hạn ký kết hợp đồng chuyển nhượng nhưng ông T không thực hiện là vi phạm nghĩa vụ theo thoả thuận tại Điều 1 của Hợp đồng đặt cọc ngày 08/02/2025 và Điều 328 Bộ luật dân sự nên yêu cầu khởi kiện của anh H là có cơ sở nên Toà án chấp nhận, buộc ông T có nghĩa vụ trả cho anh H số tiền cọc là 36.000.000 đồng và tiền bồi thường do vi phạm hợp đồng là 36.000.000 đồng, tổng cộng là 72.000.000 đồng.
[6] Về án phí do yêu cầu của anh H được chấp nhận nên ông T phải chịu 3.600.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm theo quy định. H1 tạm ứng án phí cho anh H.
[7] Bị đơn vắng mặt và không có văn bản trình bày ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn nên Tòa án căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án để xem xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
Áp dụng Điều 147 và khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự;
Áp dụng Điều 328 và khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.
Áp dụng Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
Xử:
- Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Từ Hồng Xuân H.
- Về án phí:
Buộc ông Nguyễn Văn T có nghĩa vụ trả cho anh T1 Hồng Xuân H số tiền cọc là 36.000.000 đồng và 36.000.000 đồng tiền bồi thường do vi phạm hợp đồng đặt cọc, tổng cộng là 72.000.000 đồng.
Ông Nguyễn Văn T phải chịu 3.600.000 đồng (Ba triệu sáu trăm ngàn đồng), án phí dân sự sơ thẩm.
H1 lại cho anh Từ Hồng Xuân H số tiền tạm ứng án phí là 1.800.000 đồng, theo Biên lai thu tiền số 0005713 ngày 10/4/2025 của Chi cục thi hành án dân sự Thành phố Mỹ Tho.
Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
3. Các đương sự có mặt có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày kể từ nhận được Bản án hoặc Bản án được niêm yết theo quy định.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA | |
Nơi nhận:
| Cao Thị Thu Thủy |
Bản án số 120/2025/DS-ST ngày 16/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ MỸ THO, TỈNH TIỀN GIANG về tranh chấp hợp đồng đặt cọc
- Số bản án: 120/2025/DS-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng đặt cọc
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 16/06/2025
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ MỸ THO, TỈNH TIỀN GIANG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: HỢP ĐỒNG ĐẶT CỌC
