Bản án số 12 ngày 23/08/2024 của TAND tỉnh Nam Định về qđ xử phạt vi phạm hành chính
Số bản án: 12
Quan hệ pháp luật: QĐ xử phạt vi phạm hành chính
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Ngày ban hành: 23/08/2024
Loại vụ/việc: Hành chính
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Nam Định
Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
Đính chính: Đang cập nhật
Thông tin về vụ/việc: Căn cứ khoản 1,2 Điều 3, khoản 1 Điều 30, khoản 4 Điều 32, điểm a khoản 3 Điều 116, điểm b khoản 2 Điều 193, Điều 305, Điều 307, Điều 348, Điều 351 Luật tố tụng hành chính;
Căn cứ điểm c khoản 1 Điều 50, Điều 123 Luật đất đai năm 2003;
Căn cứ điểm d khoản 1 Điều 41, Điều 135 Nghị định 181/2004 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật đất đai 2003;
Căn cứ Điều 630, Điều 634 Bộ luật dân sự 2015;
Căn cứ Điều 5, Điều 7, Điều 14, Điều 18 Luật Khiếu nại năm 2011;
Căn cứ khoản 1 Điều 32 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa XIV về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.
1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của anh Nguyễn Khánh D.
- Tuyên hủy điểm b khoản 6 Mục II của giấy chứng nhận đã ghi: “Đây là tài sản ông để lại cho cháu được toàn quyền sử dụng, không được chuyển nhượng, mua bán vì sau này làm nơi thờ tự” của Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số DH 281620 của Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh N, ngày 07-7-2023 cấp cho anh Nguyễn Khánh D, tại thửa đất số 55, tờ bản đồ số 65, diện tích 134,4 m2 đất ở tại đô thị.
- Hủy Văn bản số 588 ngày 10-8-2023, văn bản số 728 ngày 02-10-2023, văn bản số 1044 ngày 22-12-2023 của Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh N về việc trả lời khiếu nại của anh Nguyễn Khánh D.
Bản án liên quan
THÔNG TIN BẢN ÁN
Bản án số 12 ngày 23/08/2024 của TAND tỉnh Nam Định về qđ xử phạt vi phạm hành chính
Số bản án: 12
Quan hệ pháp luật: QĐ xử phạt vi phạm hành chính
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Ngày ban hành: 23/08/2024
Loại vụ/việc: Hành chính
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Nam Định
Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
Đính chính: Đang cập nhật
Thông tin về vụ/việc: Căn cứ khoản 1,2 Điều 3, khoản 1 Điều 30, khoản 4 Điều 32, điểm a khoản 3 Điều 116, điểm b khoản 2 Điều 193, Điều 305, Điều 307, Điều 348, Điều 351 Luật tố tụng hành chính;
Căn cứ điểm c khoản 1 Điều 50, Điều 123 Luật đất đai năm 2003;
Căn cứ điểm d khoản 1 Điều 41, Điều 135 Nghị định 181/2004 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật đất đai 2003;
Căn cứ Điều 630, Điều 634 Bộ luật dân sự 2015;
Căn cứ Điều 5, Điều 7, Điều 14, Điều 18 Luật Khiếu nại năm 2011;
Căn cứ khoản 1 Điều 32 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa XIV về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.
1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của anh Nguyễn Khánh D.
- Tuyên hủy điểm b khoản 6 Mục II của giấy chứng nhận đã ghi: “Đây là tài sản ông để lại cho cháu được toàn quyền sử dụng, không được chuyển nhượng, mua bán vì sau này làm nơi thờ tự” của Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số DH 281620 của Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh N, ngày 07-7-2023 cấp cho anh Nguyễn Khánh D, tại thửa đất số 55, tờ bản đồ số 65, diện tích 134,4 m2 đất ở tại đô thị.
- Hủy Văn bản số 588 ngày 10-8-2023, văn bản số 728 ngày 02-10-2023, văn bản số 1044 ngày 22-12-2023 của Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh N về việc trả lời khiếu nại của anh Nguyễn Khánh D.