|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MINH HOÁ TỈNH QUẢNG BÌNH Bản án số: 12/2025/HNGĐ- ST Ngày: 15/4/2025 "V/v ly hôn, con chung" |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MINH HOÁ, TỈNH QUẢNG BÌNH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Minh Toàn
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Trương Ngọc Nhân
Ông Đinh Minh Tặng
Thư ký phiên toà: Bà Vũ Thị Hà – Thư ký Toà án nhân dân huyện Minh Hoá, tỉnh Quảng Bình.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Minh Hóa tham gia phiên tòa:
Không.
Ngày 15 tháng 4 năm 2025 tại Toà án nhân dân huyện Minh Hoá xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 89/2024/TLST - HNGĐ ngày 05/12/2024 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 03/2025/QĐXXST - HNGĐ ngày 01/4/2025 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Trịnh Ngọc A, sinh năm 1997
- Bị đơn: Chị Đinh Thị Kim O, sinh năm 1997
Nơi ĐKNKTT: Xã Q, huyện Q, tỉnh Quảng Bình.
Địa chỉ: 1, khu phố B, phường B, quận T, thành phố Hồ Chí Minh. Vắng mặt ( có đơn xin xét xử vắng mặt ).
Trú tại: Thôn B, xã X, huyện M, tỉnh Quảng Bình. Có mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện và bản tự khai anh Trịnh Ngọc A trình bày anh kết hôn với chị Đinh Thị Kim O vào ngày 19/5/2017 tại Ủy ban nhân dân xã X, huyện M, tỉnh Quảng Bình trên cơ sở tự nguyện. Sau khi kết hôn về chung sống bước đầu hạnh phúc. Sau đó xảy ra mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, hiện tại tình cảm vợ chồng không còn nên anh làm đơn yêu cầu được ly hôn.
Con chung: Hai vợ chồng có 02 người con chung là cháu Trịnh Đinh Hoàng K, sinh ngày 22/4/2017 và cháu Trịnh Đinh Hoàng K1, sinh ngày 22/4/2017, nếu ly hôn anh A nhất trí giao cho chị O trực tiếp nuôi dưỡng cháu Trịnh Đinh Hoàng K và và cháu Trịnh Đinh Hoàng K1. Anh A cấp dưỡng nuôi con mỗi cháu 1.500.000 đồng/tháng.
Tài sản chung và khoản vay chung: Không có.
Tại bản tự khai ngày 26/12/2017 chị Đinh Thị Kim O trình bày chị cũng nhất trí ly hôn vì tình cảm vợ chồng không còn nữa.
Con chung: Hai vợ chồng có 02 người con chung là cháu Trịnh Đinh Hoàng K, sinh ngày 22/4/2017 và cháu Trịnh Đinh Hoàng K1, sinh ngày 22/4/2017, nếu ly hôn chị O có nguyện vọng được trực tiếp nuôi dưỡng cháu Trịnh Đinh Hoàng K và và cháu Trịnh Đinh Hoàng K1. Chị O yêu cầu anh A cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
Tài sản chung và khoản vay chung: Không có.
Tòa án nhân dân huyện Minh Hóa đã thụ lý vụ án và tiến hành giải quyết, đã triệu tập các bên đến hòa giải nhưng anh A vắng mặt nên không tiến hành hòa giải được. Ngày 19/02/2025, anh A có đơn xin xét xử vắng mặt. Tại phiên tòa hôm nay chị O cũng nhất trí ly hôn vì tình cảm vợ chồng thực sự không còn nữa.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Trịnh Ngọc A và chị Đinh Thị Kim O đã tự nguyện đăng ký kết hôn vào ngày 19/5/2017 tại Ủy ban nhân dân xã X, huyện M. Quá trình chung sống bước đầu hạnh phúc sau đó đến năm 2019 phát sinh mâu thuẫn không hòa giải được, anh A và chị O đã sống ly thân từ năm 2019 đến nay, hiện tại tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được. Xét nguyện vọng xin ly hôn của anh Trịnh Ngọc A và chị Đinh Thị Kim O là có cơ sở cần chấp nhận.
- Về con chung: Vợ chồng có 02 người con chung là cháu Trịnh Đinh Hoàng K, sinh ngày 22/4/2017 và cháu Trịnh Đinh Hoàng K1, sinh ngày 22/4/2017. Chị O có nguyện vọng được trực tiếp nuôi dưỡng cháu K và cháu K1, anh A cũng nhất trí giao các con cho chị O nuôi dưỡng. Cháu K và cháu K1 có nguyện vọng được ở với mẹ. Xét thấy nguyện vọng của chị O, anh A là phù hợp với nguyện vọng của cháu K, cháu K1, vì vậy cần căn cứ khoản 2 điều 81, 82, 83, 84 luật Hôn nhân và gia đình xử giao cháu Trịnh Đinh Hoàng K, sinh ngày 22/4/2017 và cháu Trịnh Đinh Hoàng K1, sinh ngày 22/4/2017 cho chị Đinh Thị Kim O trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Trịnh Ngọc A có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi cháu 1.500.000 đồng/tháng, tổng cộng một tháng là 3.000.000 đồng kể từ tháng 5 năm 2025 đến khi các con tròn 18 tuổi.
- Tài sản chung và công nợ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Án phí: Anh Trịnh Ngọc A phải chịu án phí dân sự sơ thẩm và chịu án phí cấp dưỡng nuôi con.
Vì vậy cần căn cứ khoản 2 Điều 227, Điều 228 bộ luật tố tụng dân sự và căn cứ khoản 1 Điều 51, Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình xử anh Trịnh Ngọc A ly hôn chị Đinh Thị Kim O.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 điều 28, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228, khoản 1 điều 273 bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Khoản 1 Điều 51, Điều 56, khoản 2 điều 81, 82, 83, 84 luật hôn nhân và gia đình;
Điều 144, khoản 4 điều 147 bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Về quan hệ hôn nhân: Xử anh Trịnh Ngọc A ly hôn chị Đinh Thị Kim O.
- Về con chung: Xử giao cháu Trịnh Đinh Hoàng K, sinh ngày 22/4/2017 và cháu Trịnh Đinh Hoàng K1, sinh ngày 22/4/2017 cho chị Đinh Thị Kim O trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Trịnh Ngọc A có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi cháu 1.500.000 đồng/tháng, tổng cộng một tháng là 3.000.000 đồng kể từ tháng 5 năm 2025 đến khi các con tròn 18 tuổi.
- Án phí: Anh Trịnh Ngọc A phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, anh A đã nộp tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm ( do chị Đinh Thị Kim O nộp thay ) số tiền 300.000 đồng theo biên lai số 0000656 ngày 05/12/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Minh Hóa nay được khấu trừ.
- Quyền kháng cáo: Nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày được niêm yết bản án tại UBND xã nơi cư trú. Bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án sơ thẩm ( ngày 15/4/2025).
Không ai được ngăn cản việc đi lại chăm sóc con chung, khi cần thiết vì quyền lợi của con một trong hai bên có quyền làm đơn yêu cầu Toà án thay đổi người trực tiếp nuôi con.
Anh Trịnh Ngọc A phải chịu 300.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA ( đã ký) Nguyễn Minh Toàn |
Bản án số 12/2025/HNGĐ- ST ngày 15/04/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MINH HOÁ, TỈNH QUẢNG BÌNH về ly hôn, con chung
- Số bản án: 12/2025/HNGĐ- ST
- Quan hệ pháp luật: ly hôn, con chung
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 15/04/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MINH HOÁ, TỈNH QUẢNG BÌNH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Vụ án ly hôn
