TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN CHÂU TỈNH TÂY NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 12/2025/HNGĐ-ST Ngày: 12 - 3 - 2025 V/v Ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN CHÂU, TỈNH TÂY NINH
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phạm Thị Xuân Lan
Các Hội thẩm nhân dân.
- Ông Nguyễn Thanh Hồng;
- Bà Mai Thị Kim Thanh.
- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Thị Ngọc Hằng - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh tham gia phiên toà: Ông Lê Đại Phụng - Kiểm sát viên.
Ngày 12 tháng 3 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 528/2024/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 12 năm 2024 về ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 21/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 25 tháng 02 năm 2025 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1992; địa chỉ: Đường số A, ấp A, xã T, huyện T, tỉnh Đồng Nai. Vắng mặt.
- Bị đơn: Anh Lê Minh N, sinh năm 1990; địa chỉ: Tổ A, ấp Đ, xã T, huyện T, tỉnh Tây Ninh. Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 14 tháng 12 năm 2024, cùng các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn chị Nguyễn Thị H trình bày:
Chị và anh Lê Minh N sống chung với nhau vào năm 2018, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường B, thành phố P - T, tỉnh Ninh Thuận. Việc sống chung là tự nguyện, không ai ép buộc. Vợ chồng sống chung thời gian đầu hạnh phúc nhưng càng về sau thì mâu thuẫn vợ chồng ngày càng trầm trọng do bất đồng quan điểm, thường xuyên gây gỗ với nhau, vợ chồng chị đã sống ly thân từ năm 2020 cho đến nay. Nay, về hôn nhân chị yêu cầu ly hôn với anh Lê Minh N.
Về con chung: Chị và anh N không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về chia tài sản chung, nợ chung: Chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại biên bản lấy lời khai ngày 24 tháng 02 năm 2025, bị đơn anh Lê Minh N trình bày:
Chị Nguyễn Thị H trình bày về thời gian sống chung, đăng ký kết hôn, con chung, tài sản chung, nợ chung là đúng, anh không có ý kiến trình bày bổ sung. Về mâu thuẫn trong hôn nhân, nguyên nhân mâu thuẫn do tính tình quan điểm sống của anh và chị H khác nhau. Nay, chị H yêu cầu ly hôn với anh, anh đồng ý. Về con chung: Anh và chị H không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về chia tài sản chung, nợ chung: Anh không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh phát biểu ý kiến:
- Về thủ tục tố tụng: Thời hạn thụ lý, giải quyết vụ án; việc cấp tống đạt văn bản pháp luật và việc tuân thủ quy định pháp luật của người tham gia tố tụng, người tiến hành tố tụng đều đảm bảo đúng theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Về nội dung vụ án đề nghị Hội đồng xét xử:
Căn cứ vào Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình, Điều 147 BLTTDS; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/6/2014 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:
- Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Nguyễn Thị H đối với anh Lê Minh N.
- Về con chung, tài sản chung, nợ chung: Không đặt ra giải quyết.
- Án phí chị H chịu án phí sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát, xét thấy:
[1] Về thủ tục tố tụng: Chị Nguyễn Thị H là nguyên đơn, anh Lê Minh N là bị đơn vắng mặt tại phiên tòa, có đơn đề nghị xét xử vắng mặt nên căn cứ vào khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt chị Nguyễn Thị H và anh Lê Minh N.
[2] Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị H và anh Lê Minh N chung sống với nhau từ năm 2018, hôn nhân tự nguyện có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường B, thành phố P - T, tỉnh Ninh Thuận vào ngày 11 tháng 10 năm 2018, Giấy đăng ký kết hôn số 85, đây là hôn nhân hợp pháp được pháp luật thừa nhận và bảo vệ.
[3] Xét yêu cầu ly hôn của chị Nguyễn Thị H, Hội đồng xét xử thấy rằng: Trong quá trình chung sống, giữa chị Nguyễn Thị H và anh Lê Minh N phát sinh mâu thuẫn, mà nguyên nhân mâu thuẫn là do anh chị bất đồng quan điểm sống, thường hay gây gỗ với nhau, anh N đồng ý ly hôn với chị H. Căn cứ vào Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Nguyễn Thị H đối với anh Lê Minh N.
[4] Về nuôi con chung: Chị Nguyễn Thị H, anh Lê Minh N trình bày không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Hội đồng xét xử ghi nhận.
[5] Về chia tài sản chung, nợ chung: Chị Nguyễn Thị H và anh Lê Minh N không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử ghi nhận.
[6] Về án phí: Chị Nguyễn Thị H phải chịu án phí sơ thẩm theo quy định của pháp luật tại Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; các Điều 147, 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:
- Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H với anh Lê Minh N.
- Về nuôi con chung: Ghi nhận, chị Nguyễn Thị H1 và anh Lê Minh N không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về chia tài sản chung, nợ chung: Ghi nhận, chị Nguyễn Thị H và anh Lê Minh N không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị H phải chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng án phí sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng chị Nguyễn Thị H đã nộp theo biên lai thu số 0003010 ngày 24/12/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh. Ghi nhận, chị Nguyễn Thị H đã nộp đủ tiền án phí sơ thẩm.
- Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
- Về quyền kháng cáo: Chị Nguyễn Thị H và anh Lê Minh N có quyền làm đơn kháng cáo lên Tòa án nhân dân tỉnh Tây Ninh trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
Nơi nhận:
| TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phạm Thị Xuân Lan |
Bản án số 12/2025/HNGĐ-ST ngày 12/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN CHÂU, TỈNH TÂY NINH về ly hôn
- Số bản án: 12/2025/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 12/03/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN CHÂU, TỈNH TÂY NINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ly hôn
