|
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 12/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 18 - 02 - 2025
V/v: Ly hôn.
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Ích Yên
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Hà Thị Dung
2. Ông Đinh Thanh Hải
Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thuỳ Dương - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Thái Nguyên.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Thái Nguyên tham gia phiên tòa:
Bà Lê Thị Hương Giang - Kiểm sát viên.
Ngày 18 tháng 02 năm 2025, tại Hội trường Tòa án nhân dân tỉnh Thái Nguyên, xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 03/2025/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 01 năm 2025 về việc ly hôn, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 01/2025/QĐXX-ST ngày 20 tháng 01 năm 2025, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Trần Đức V, sinh năm 1987
Địa chỉ thường trú trước khi xuất cảnh: Khối V, phường Đ, thành phố V, tỉnh Nghệ An.
Địa chỉ hiện nay: Schon Strasse 51.13086 B, Cộng hòa Liên bang Đ
(Vắng mặt, xin xét xử vắng mặt)
- Bị đơn: Chị Đào Diệu L, sinh năm 1994
Địa chỉ thường trú: Xóm Đ, xã H, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên.
(Vắng mặt, xin xét xử vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn xin ly hôn và bản tự khai, nguyên đơn anh Trần Đức V trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Anh và chị L kết hôn vào ngày 25/3/2020. Sau khi kết hôn, vợ chồng anh chị xảy ra nhiều mâu thuẫn, bất đồng quan điểm. Nay anh xác định tình cảm không còn nên anh có nguyện vọng được ly hôn với chị Đào Diệu L để ổn định cuộc sống.
Về con chung: Không có.
Về tài sản chung, nợ chung: Anh xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại đơn xin ly hôn và bản tự khai, bị đơn chị Đào Diệu L trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Anh chị tự nguyện tìm hiểu và đăng ký kết hôn vào năm 2020 tại Đ tại Cộng hòa Liên bang Đ. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống tại Cộng hòa Liên bang Đ. Từ năm 2024, anh chị xảy ra nhiều mâu thuẫn, bất đồng quan điểm nên đã ly thân từ tháng 09/2024 đến nay. Hiện nay anh V đang ở Đức, còn chị đã trở về Việt Nam sinh sống. Nay chị xác định tình cảm không còn, nhất trí ly hôn với anh V.
Về con chung: Không có.
Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Quan điểm của đại diện Viện kiểm sát về việc tuân theo pháp luật của Tòa án và những người tham gia tố tụng:
- - Tòa án đã thực hiện đầy đủ theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự: Tiếp nhận đơn, thông báo nộp tạm ứng án phí, thông báo thụ lý vụ án và tiến hành thu thập tài liệu, chứng cứ đúng quy định của BỘ LUẬT TỐ TỤNG DÂN SỰ.
- - Những người tham gia tố tụng đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định của pháp luật
Đề xuất quan điểm giải quyết vụ án:
- - Đủ điều kiện đưa ra xét xử theo trình tự tố tụng dân sự sơ thẩm.
- - Căn cứ các Điều 28, 37, 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; các Điều 51, 56, 127 của Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết 326 ngày 30/12/2016 của UBTVQH: Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của anh Trần Đức V, cho anh V được ly hôn với chị Đào Diệu L. Về con chung, tài sản chung, nợ chung: hai bên đều xác định không có, không đề nghị giải quyết nên không giải quyết. Anh Trần Đức V phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, sau khi nghe ý kiến phát biểu của đại diện Viện kiểm sát, Hội đồng xét xử nhận định:
[1]. Về áp dụng pháp luật tố tụng dân sự: Anh Trần Đức V, sinh năm 1987, thường trú trước khi xuất cảnh: Khối V, phường Đ, thành phố V, tỉnh Nghệ An. Hiện nay đang ở Schon S 51.13086 Berlin, Cộng hòa Liên bang Đ. Chị Đào Diệu L, sinh năm 1994, địa chỉ thường thường trú: Xóm Đ, xã H, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên. Đơn khởi kiện cùng các tài liệu chứng cứ của anh V đều có chứng thực của Đ tại Cộng hòa Liên bang Đ. Do vậy, có đủ cơ sở xác định, nội dung các văn bản của anh Trần Đức V nộp gửi cho Toà án nhân dân tỉnh Thái Nguyên, Việt Nam là đúng ý chí, nguyện vọng của anh. Hội đồng xét xử xác định, đây là vụ án yêu cầu ly hôn có yếu tố nước ngoài, thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân tỉnh Thái Nguyên, theo quy định tại khoản 1 Điều 28; Điều 37 và Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự. Vụ án ly hôn thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân tỉnh Thái Nguyên.
Nguyên đơn anh Trần Đức V và bị đơn chị Đào Diệu L đều có đơn xin xét xử vắng mặt. Căn cứ khoản 1 Điều 228 và khoản 5 Điều 477 của Bộ luật tố tụng Dân sự, Hội đồng xét xử quyết định xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn.
[2]. Về nội dung vụ án: Việc kết hôn giữa anh Trần Đức V và chị Đào Diệu L trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Đ tại Cộng hòa Liên bang Đ là hôn nhân hợp pháp được pháp luật công nhận và bảo vệ.
Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống tại Cộng hòa Liên bang Đ. Từ năm 2024, anh chị xảy ra nhiều mâu thuẫn, bất đồng quan điểm nên đã ly thân từ tháng 09/2024 đến nay. Hiện nay anh V đang ở Đức, còn chị đã trở về Việt Nam sinh sống. Anh V xin ly hôn, chị L nhất trí. Như vậy, Hội đồng xét xử thấy có đủ căn cứ xác định mâu thuẫn vợ chồng giữa anh Trần Đức V và chị Đào Diệu L đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, cả hai anh chị đều nhất trí ly hôn nên cần chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của anh V, cho anh V được ly hôn với chị Đào Diệu L là phù hợp thực tế và Điều 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình Việt Nam.
Về con chung: Không có, Hội đồng xét xử không xem xét.
Về tài sản chung, nợ chung: Chị L và anh V xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Các bên đương sự cũng có quyền khởi kiện bằng vụ kiện dân sự khác khi có đủ căn cứ và có yêu cầu.
[3]. Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Anh V phải chịu 300.000₫ đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
[4]. Xét đề nghị của đại diện Viện Kiểm sát về hướng giải quyết vụ án là có căn cứ, Hội đồng xét xử xét chấp nhận.
[5]. Thông báo quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật
Bởi các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
-
Căn cứ, áp dụng pháp luật:
- - Điều 28, Điều 37, Điều 38, Điều 39, Điều 147, Điều 207, Điều 228, Điều 273; Điều 479 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- - Điều 51; 56; 127 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
-
Tuyên xử:
- 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận đơn xin ly hôn của anh Trần Đức V. Cho anh Trần Đức V được ly hôn với chị Đào Diệu L.
- 2.2. Về con chung: Không giải quyết
- 2.3. Tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- 2.4. Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Anh Trần Đức V phải chịu 300.000₫ (Ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm sung quỹ Nhà nước. Được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), theo biên lai số theo biên lai thu tiền số 0000240 ngày 07/01/2025 tại Cục Thi hành án dân sự tỉnh Thái Nguyên.
- Thông báo quyền kháng cáo: Chị Đào Diệu L được quyền kháng cáo trong hạn 15 (Mười lăm) ngày kể từ tuyên án; anh Trần Đức V được quyền kháng cáo trong hạn 01 (Một) tháng, kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết hợp lệ theo quy định của pháp luật./.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ (đã ký) Nguyễn Ích Yên |
Bản án số 12/2025/HNGĐ-ST ngày 18/02/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN về ly hôn
- Số bản án: 12/2025/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 18/02/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: V L
