Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN THỦ THỪA

TỈNH LONG AN


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


Bản án số:12/2025/HNGĐ-ST

Ngày: 10 - 02-2025

Về việc tranh chấp ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỦ THỪA, TỈNH LONG AN

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Hương

Các Hội thẩm nhân dân:

  • 1. Ông Bùi Mạnh Quyết
  • 2. Ông Trần Văn Nhị

Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thúy An – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Thủ Thừa, tỉnh Long An.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thanh Thúy – Kiểm sát viên.

Ngày 10 tháng 02 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Thủ Thừa xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 281/2024/TLST- HNGĐ ngày 25 tháng 10 năm 2024 về tranh chấp “ly hôn” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 107/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 13 tháng 12 năm 2024 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Lê Thị Hồng T, sinh năm 1990; Địa chỉ: ấp C, xã T, huyện T, tỉnh Long An.

Bị đơn: Ông Phan Minh T1, sinh năm 1989; Địa chỉ: ấp D, xã L, huyện T, tỉnh Long An.

(Nguyên đơn vắng mặt, có đơn xin vắng mặt; bị đơn vắng mặt không rõ lý do)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện, quá trình giải quyết vụ án bà Lê Thị Hồng T trình bày: Do quen biết tự tìm hiểu nên bà T, ông T1 tiến đến hôn nhân có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã L, huyện T, tỉnh Long An ngày 18/11/2020, sau khi kết hôn sống tại nhà cha mẹ ông T1 ở xã L. Cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc, phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân là do tính tình không hợp nhau, ông T1 không cho bà T lo cho con riêng của bà T. Hiện tại mâu thuẫn vợ chồng ngày càng trầm trọng, vợ chồng đã sống ly thân hơn 02 năm và không thể hàn gắn được nên bà T yêu cầu ly hôn với ông T1. Về con chung: Có 01 con chung tên Phan Minh T2, sinh ngày 02/10/2020, đang do bà T nuôi dưỡng. Khi ly hôn bà T yêu cầu được nuôi dưỡng con chung, thu nhập hàng tháng của bà T là 7.000.000đ nên không yêu cầu ông T1 cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung: Không có. Ngoài ra không có ý kiến hay yêu cầu nào khác.

Trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa bị đơn ông Phan Minh T1 vắng mặt và không có lời trình bày cũng như ý kiến hay yêu cầu cụ thể nào.

Tòa án không tiến hành hòa giải được do bị đơn không hợp tác nên đưa vụ án ra xét xử. Tại phiên tòa, nguyên đơn vắng mặt vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện. Ông T1 vắng mặt không rõ lý do.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thủ Thừa, tỉnh Long An phát biểu: Tòa án đã thụ lý vụ án đúng thẩm quyền, xác định đúng quan hệ tranh chấp và đúng tư cách các đương sự, việc giải quyết vụ án đúng thời hạn quy định. Trong quá trình giải quyết vụ án, Thẩm phán và những người tiến hành tố tụng đã tuân theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Những người tham gia tố tụng đã chấp hành đúng quy định pháp luật. Về nội dung vụ án: Xét thấy mâu thuẫn vợ chồng trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được bà T yêu cầu ly hôn là phù hợp nên đề nghị chấp nhận. Về con chung giao bà T trực tiếp nuôi dưỡng, ông T1 không phải cấp dưỡng nuôi con do bà T không yêu cầu. Về tài sản chung, nợ chung: Bà T xác định không có, không yêu cầu giải quyết trong vụ án này.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về thủ tục tố tụng: Quan hệ hôn nhân giữa bà Lê Thị Hồng T và ông Phan Minh T1 có đăng ký kết hôn, đây là hôn nhân hợp pháp được pháp luật bảo vệ. Nay bà Lê Thị Hồng T yêu cầu ly hôn, ông T1 đang cư trú tại ấp D, xã L, huyện T, nên Tòa án nhân dân huyện Thủ Thừa thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền theo quy định tại khoản 1 Điều 28, Điều 35 và Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Bà Lê Thị Hồng T và ông Phan Minh T1 đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai để xét xử, nhưng bà T có đơn xin xét xử vắng mặt, ông T1 vắng mặt không rõ lý do nên Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt ông bà theo quy định tại Điều 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự.

[2] Về yêu cầu khởi kiện của bà Lê Thị Hồng T, Hội đồng xét xử xét thấy:

Về quan hệ hôn nhân: Bà T cho rằng giữa bà và ông T1 đã xảy ra mâu thuẫn do không hợp tính tình và tranh chấp về việc nuôi dưỡng con riêng của bà T dẫn đến mâu thuẫn vợ chồng trầm trọng.

Tòa án đã tống đạt thông báo thụ lý vụ án cùng các tài liệu bà T cung cấp gồm đơn khởi kiện có thể hiện rõ lời trình bày của bà T về mâu thuẫn vợ chồng. Tuy nhiên ông T1 không có ý kiến hay phản đối. Do đó nhận thấy trong thời gian chung sống giữa bà T và ông T1 đã xảy ra mâu thuẫn nhưng cả hai bên không tìm cách để giải quyết mâu thuẫn dẫn đến vợ chồng thường xuyên gây cãi hậu quả ông bà không còn sống chung từ năm 2022 đến nay. Tòa án tiến hành hòa giải cho bà T và ông T1 trở về đoàn tụ song ông T1 không tham gia hòa giải. Tại phiên tòa ông T1 cũng vắng mặt cho thấy ông không còn thiết tha với mối quan hệ hôn nhân này. Bà T cương quyết ly hôn do vợ chồng đã sống ly thân và không còn quan tâm chăm sóc yêu thương nhau. Hội đồng xét xử xét thấy mâu thuẫn vợ chồng trầm trọng, bà T và ông T1 không còn sống chung, không còn quan tâm chăm sóc nhau, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó yêu cầu xin ly hôn của bà T là phù hợp theo quy định tại Điều 51, Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình nên được chấp nhận.

Về con chung: Có 01 con chung tên Phan Minh T2, sinh ngày 02/10/2020. Xét thấy cháu T2 còn nhỏ hiện đang do bà T nuôi dưỡng, bà T yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng con chung, ông T1 không phản đối yêu cầu nuôi con của bà T. Do đó giao con chung cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng là phù hợp.

Về cấp dưỡng nuôi con: Bà T không yêu cầu ông T1 cấp dưỡng nên HĐXX không xem xét giải quyết.

Về tài sản chung, nợ chung: Bà T xác định không có, ông T1 không có lời trình bày nên HĐXX không xem xét giải quyết.

[3.]. Tại phiên tòa, đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thủ Thừa là phù hợp nên được chấp nhận.

Về án phí: Bà T phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định tại Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội ngày 30/12/2016.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 28, các Điều 35, 39, 147, 227, 228, 273 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Áp dụng Điều 51, 56, 81, 82, 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 27 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016.

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Lê Thị Hồng T đối với ông Phan Minh T1.

Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Hồng T được ly hôn với ông Phan Minh T1.

Về con chung: Giao 01 con chung tên Phan Minh T2, sinh ngày 02/10/2020 cho bà Lê Thị Hồng T trực tiếp nuôi dưỡng cho tới khi con chung đủ 18 tuổi.

Mặc dù không trực tiếp nuôi dưỡng con chung, nhưng ông T1 được quyền thăm, chăm sóc con chung không ai được quyền ngăn cản. Vì lợi ích của con chung, một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.

2. Án phí: Bà Lê Thị Hồng T phải chịu 300.000đ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Khấu trừ 300.000đ tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0009222 ngày 24/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thủ Thừa sang án phí. Bà T không phải nộp thêm.

3. Án xử sơ thẩm, bà T và ông T1 vắng mặt, không đồng ý thì có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 của Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Long An;
  • - VKSND huyện Thủ Thừa;
  • - Chi cục THADS huyện Thủ Thừa;
  • - Các đương sự;
  • - UBND xã Long Thuận;
  • - Lưu: Hồ sơ, án văn.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Trần Thị Hương

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 12/2025/HNGĐ-ST ngày 10/02/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỦ THỪA, TỈNH LONG AN về tranh chấp ly hôn

  • Số bản án: 12/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 10/02/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỦ THỪA, TỈNH LONG AN
  • Áp dụng án lệ:
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Lê Thị Hồng T - Phan Minh T1
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger