Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ CÀ MAU

TỈNH CÀ MAU

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

—————————

Bản án số: 12/2025/HNGĐ-ST

Ngày 06 – 02 – 2025

V/v tranh chấp ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CÀ MAU, TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: Bà Phan Thị Thu.

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Võ Thanh Liêm

Ông Hà Trọng Tâm

- Thư ký phiên toà: Bà Tô Huyền Trang – Thư ký Toà án của Tòa án nhân dân thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau.

Ngày 06 tháng 02 năm 2025 tại trụ sở Toà án nhân dân thành phố Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 595/2024/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 11 năm 2024 về việc tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 359/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 16 tháng 12 năm 2024 giữa các đương sự:

* Nguyên đơn: Bà Âu Thuý H, sinh năm: 1986. Địa chỉ cư trú: Ấp 2, xã T, thành phố C, tỉnh Cà Mau. (có mặt).

* Bị đơn: Ông Nguyễn Quốc Đ, sinh năm: 1986. Địa chỉ cư trú: Ấp 2, xã T, thành phố C, tỉnh Cà Mau. (vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện ngày 07/11/2024 và được bổ sung tại phiên tòa, nguyên đơn bà Âu Thuý H trình bày:

Về hôn nhân: Bà và ông Nguyễn Quốc Đ kết hôn có đăng ký kết hôn vào ngày 20/11/2006 tại Ủy ban nhân dân xã Tắc Vân, thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau. Trong quá trình chung sống vợ chồng có nhiều mâu thuẫn, do bất đồng quan điểm sống, ông Đ có mối quan hệ tình cảm với người phụ nữ khác nên xảy ra cãi vã. Bà và ông Đ đã ly thân, không còn chung sống vợ chồng khoảng hai tháng. Bà Âu Thuý H yêu cầu ly hôn với ông Nguyễn Quốc Đ.

Về con chung: Có 01 người con chung tên Nguyễn Ngọc Phương N, sinh ngày 16/4/2011, hiện đang sống cùng bà H. Khi ly hôn bà H yêu cầu được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục con chung, không yêu cầu ông Đ cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: Không có. Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Không có. Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tòa án đã triệu tập ông Nguyễn Quốc Đ và thông báo thụ lý về nội dung yêu cầu khởi kiện của bà H. Ông Nguyễn Quốc Đ không đến Tòa án theo triệu tập cũng không gửi văn bản ý kiến của ông đối với yêu cầu khởi kiện của bà H.

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:

[1] Bà Âu Thuý H và ông Nguyễn Quốc Đ kết hôn, có đăng ký kết hôn vào ngày 20/11/2006 tại Ủy ban nhân dân xã Tắc Vân, thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau. Bà H yêu cầu ly hôn với ông Đ. Quan hệ pháp luật mà các bên tranh chấp được xác định là tranh chấp về ly hôn theo quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật tố tụng dân sự. Nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.

[2] Đối với ông Nguyễn Quốc Đ, Tòa án tống đạt trực tiếp văn bản tố tụng để triệu tập ông Đ đến Tòa án để tham gia phiên họp tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải đến lần thứ hai và triệu tập ông Đ để tham gia phiên tòa xét xử đến lần thứ hai nhưng ông Đ đều vắng mặt không rõ lý do. Nên Tòa án không tiến hành hòa giải vụ án và Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt ông Đ theo quy định tại các Điều 207, 227 của Bộ luật tố tụng dân sự.

[3] Về hôn nhân: Bà H xác định trong quá trình chung sống vợ chồng có nhiều mâu thuẫn, do bất đồng quan điểm sống xảy ra cãi vã. Bà nghi ngờ ông Đ không chung thủy. Hiện nay, ông bà đã ly thân, không còn chung sống vợ chồng. Dù ông Đ đã được triệu tập tham gia tố tụng vụ án nhưng đều vắng mặt và không yêu cầu hàn gắn mối quan hệ vợ chồng. Xét thấy, bà H kiên quyết yêu cầu ly hôn, ông Đ không yêu cầu hàn gắn, thể hiện hôn nhân của ông bà đã có mâu thuẫn, không có thể hàn gắn nên chấp nhận cho bà H ly hôn với ông Đ.

[4] Về con chung: Có một người con chung, tên Nguyễn Ngọc Phương N, sinh ngày 16/4/2011, hiện đang sống với bà H. Khi ly hôn bà H yêu cầu được quyền trực tiếp nuôi con chung, không yêu cầu ông Đ cấp dưỡng nuôi con. Ông Đ không có ý kiến về yêu cầu này, yêu cầu này phù hợp với nguyện vọng của con chung. Để đảm bảo ổn định cho con chung cần tiếp tục giao con chung cho bà H trực tiếp nuôi dưỡng. Về trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con, bà H không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét.

[5] Về tài sản chung và nợ chung: Bà H xác định không có tài sản chung và không có nợ chung. Ông Đ không có ý kiến phản đối. Đến nay không có cá nhân tổ chức nào yêu cầu trách nhiệm trả nợ của bà H và ông Đ. Do đó, Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết về nợ chung và tài sản chung.

[6] Về án phí: Án phí hôn nhân gia đình bà H phải chịu.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

2

Căn cứ vào các Điều 51, 53, 56, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Các Điều 28, 207, 227, 147, 273 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về án phí.

Về hôn nhân: Bà Âu Thuý H được ly hôn với ông Nguyễn Quốc Đ.

Về con chung: Tiếp tục giao con chung Nguyễn Ngọc Phương N, sinh ngày 16/4/2011 cho bà Âu Thuý H trực tiếp nuôi dưỡng. Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết về trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con.

Ông Nguyễn Quốc Đ có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.

Về Tài sản chung và nợ chung: Hội đồng xét xử không xem xét.

Về án phí hôn nhân gia đình 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng), bà Âu Thuý H phải nộp. Ngày 08/11/2024 bà Âu Thuý H đã nộp tạm ứng án phí 300.000₫ (Ba trăm ngàn đồng) tại Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố Cà Mau theo lai thu số 0009618 được chuyển thu.

Trường hợp bản án được thi hành theo qui định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận bản án hoặc ngày bản án được niêm yết.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Cà Mau
  • - VKSND TP.Cà Mau;
  • - UBND xã Tắc Vân,
  • Tp. Cà Mau, tỉnh Cà Mau
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ - án văn.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ

(đã ký)

Phan Thị Thu

3

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 12/2025/HNGĐ-ST ngày 06/02/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CÀ MAU, TỈNH CÀ MAU về tranh chấp ly hôn

  • Số bản án: 12/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 06/02/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CÀ MAU, TỈNH CÀ MAU
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: bà H yêu cầu ly hôn ông Đ
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger