Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN BÙ ĐĂNG

TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bản án số: 12/2025/HNGĐ – ST

Ngày: 06/02/2025

V/v " Ly hôn".

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÙ ĐĂNG, TỈNH BÌNH PHƯỚC

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên toà: Bà Lưu Thùy Linh

Các Hội thẩm nhân dân: Bà Lê Thị Thận

Ông Trần Đức Hoà

- Thư ký phiên tòa: Bà Huỳnh Thị Tường Vi – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Bù Đăng: Ông Lê Hồng Toản, chức vụ Kiểm sát viên.

Trong ngày 06 tháng 02 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước; xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý thụ lý số: 155/HNGĐ-ST, ngày 11 tháng 10 năm 2024; theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử 261/2024/QĐST - HNGĐ ngày 30 tháng 12 năm 2024; giữa các đương sự:

-Nguyên đơn: chị Đoàn Thị Ngọc Á, sinh năm 1990

Cư trú tại: thôn D, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.

-Bị đơn: anh Nguyễn Thanh H, sinh năm 1986

Cư trú tại: thôn C, xã B, huyện B, tỉnh Bình Phước.

Nguyên đơn có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt; bị đơn vắng mặt lần hai không lý do

TÓM TẮT NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện đề ngày 11/10/2024 quá trình thụ lý vụ án, nguyên đơn chị Đoàn Thị Ngọc Á trình bày: Chị Đoàn Thị Ngọc Á và anh Nguyễn Thanh H tự nguyện chung sống, kết hôn năm 2009, tiến hành đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã B, huyện B, tỉnh Bình Phước; chung sống đến năm 2019 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do vợ chồng không hoà hợp, không cùng quan điểm sống, không có sự quan tâm, chăm sóc nhau và vợ chồng đã sống ly thân từ năm 2019 liên tục đến nay, trong quá trình sống ly thân không có sự quan tâm, chăm sóc nhau, kinh tế độc lập. Hiện nay chị Á thấy không còn tình cảm, mâu thuẫn vợ chồng trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu Toà án giải quyết cho chị Á được ly hôn với anh H.

Về con chung: Có 02 con chung là các cháu Nguyễn Thanh H1, sinh ngày 19/02/2010; cháu Nguyễn Nhật H2, sinh ngày 05/02/2015; Sau khi ly hôn chị Á có nguyện vọng trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cả 02 cháu cho đến khi các cháu thành niên, không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: không có.

Về nợ chung: không có.

Bị đơn anh Nguyễn Thanh H: Toà án đã tiến hành giao các văn bản tố tụng và giấy triệu tập cho anh H hợp lệ nhưng anh H không thực hiện, không chấp hành giấy triệu tập của Toà án; không giao nộp bất kỳ tài liệu, chứng cứ gì.

Về tài liệu, chứng cứ: Nguyên đơn nộp tài liệu, chứng cứ như trong hồ sơ vụ án; ngoài ra không giao nộp gì thêm. Bị đơn không giao nộp tài liệu, chứng cứ gì.

Đại diện Viện kiểm sát phát biểu quan điểm về vụ án: Về tố tụng Thẩm phán, Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Về nội dung vụ án căn cứ vào các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, căn cứ các Điều 51, 56, 81, 82 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu được ly hôn của nguyên đơn; về con chung giao các cháu Nguyễn Thanh H1, sinh ngày 19/02/2010; cháu Nguyễn Nhật H2, sinh ngày 05/02/2015 cho chị Á trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi các cháu thành niên, không đặt ra vấn đề cấp dưỡng nuôi con; về tài sản chung, nợ chung không có nên không đặt ra.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa, căn cứ vào lời khai của các đương sự và kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Căn cứ vào lời khai của chị Á và giấy chứng nhận đăng ký kết hôn, xác định được chị Á và anh H tự nguyện kết hôn năm 2009 tại Ủy ban nhân dân xã B, huyện B, tỉnh Bình Phước phù hợp với giấy chứng nhận kết hôn đã được chị Á giao nộp hợp pháp tại Tòa án. Vì vậy, quan hệ hôn nhân giữa chị Á và anh H là hợp pháp.

Về mâu thuẫn gia đình: Theo lời khai của chị Á cho rằng giữa chị và anh H có xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân do tính tình, lối sống, quan điểm sống không hợp, không còn sự quan tâm chăm sóc lẫn nhau, sống không có hạnh phúc, ly thân kéo dài. Qua lời khai của người làm chứng xác định giữa chị Á và anh H là có mâu thuẫn thường xuyên cãi vã, sống ly thân kéo dài, không có sự quan tâm, chăm sóc nhau. Như vậy, có căn cứ xác định giữa anh H và chị Á là có mâu thuẫn, cuộc sống vợ chồng không có hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được. Căn cứ Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 cần chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Á.

[2] Về con chung: Căn cứ vào lời khai của chị Á và giấy khai sinh do chị Á cung cấp, xác định được giữa anh H và chị Á có 02 con chung là các cháu Nguyễn Thanh H1, sinh ngày 19/02/2010; cháu Nguyễn Nhật H2, sinh ngày 05/02/2015, hiện đang chung sống cùng chị Á; sau khi ly hôn chị Á có nguyện vọng trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cả 02 cháu cho đến khi các cháu thành niên, không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. Qua lời khai các cháu H1, cháu H2 đều có nguyện vọng được chung sống với mẹ. Hội đồng xét xử thấy cần chấp nhận yêu cầu của chị Á và nguyện vọng của cháu H1 và cháu H2 nên giao cả 02 cháu cho chị Á trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi các cháu thành niên, chị Á không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên không đặt ra.

[3] Về tài sản chung: không có.

[4] Về nợ chung: không có.

[5] Về án phí: Theo quy định tại khoản 2, khoản 4 Điều 131 của Bộ luật Tố tụng dân sự đương sự phải chịu tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo luật định.

[6] Quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo theo luật định.

Quan điểm đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Bù Đăng là có căn cứ, phù hợp với quy định của pháp luật và nhận định của Hội đồng xét xử.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào các Điều 51; Điều 56, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; Điều 35; khoản 4 Điều 147; Điều 266 và Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/ UBTVQH16 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí của Tòa án ngày 30/12/2016.

[1] Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, chị Đoàn Thị Ngọc Á được ly hôn với anh Nguyễn Thanh H. Giấy chứng nhận kết hôn số 156/2009 ngày 01/12/2009 của Ủy ban nhân dân xã B, huyện B, tỉnh Bình Phước không còn hiệu lực pháp luật kể từ ngày bản án này có hiệu lực pháp luật.

[2] Về con chung: Giao các cháu Nguyễn Thanh H1, sinh ngày 19/02/2010; cháu Nguyễn Nhật H2, sinh ngày 05/02/2015 cho chị Đoàn Thị Ngọc Á trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi các cháu thành niên, không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. Anh H có quyền thăm nom con chung, không ai có quyền ngăn cản. Các bên có quyền yêu cầu thay đổi người nuôi con theo qui định của pháp luật. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

[3] Về tài sản chung: không có.

[4] Về nợ chung: không có.

[5] Về án phí: Nguyên đơn chị Đoàn Thị Ngọc Á nộp 300.000đ tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị Á đã nộp trước là 300.000đ, theo biên lai thu tiền số 0009378, ngày 11/10/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Bù Đăng.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

[6] Quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt tại phiên toà có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc từ ngày bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Bình Phước;
  • - VKSND huyện Bù Đăng;
  • - Chi cục THADS huyện Bù Đăng;
  • - Các đương sự;
  • - UBND xã, T.tr nơi đăng ký kết hôn;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

LƯU THÙY LINH

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 12/2025/HNGĐ – ST ngày 06/02/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÙ ĐĂNG, TỈNH BÌNH PHƯỚC về ly hôn

  • Số bản án: 12/2025/HNGĐ – ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 06/02/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÙ ĐĂNG, TỈNH BÌNH PHƯỚC
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Vụ án ly hôn giữa nguyên đơn Đoàn Thị Ngọc Ánh và bị đơn Nguyễn Thanh Hải
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger