|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ SƠN TÂY, TP. HÀ NỘI |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh Phúc |
Bản án số: 12/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 12/3/2025
V/v: Tranh chấp ly hôn
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ SƠN TÂY, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phạm Thị Tú
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Đào Huy Dương và bà Đào Thị Minh Nguyệt.
- Thư ký phiên tòa: Ông Lê Đức Thuận là Thư ký Toà án nhân dân thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội tham gia phiên toà: Bà Ngô Thị Minh Thuận - Kiểm sát viên.
Ngày 12 tháng 3 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 06/2025/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 01 năm 2025 về tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 16/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 17 tháng 02 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 10/2025/QĐST-HNGĐ ngày 28 tháng 02 năm 2025, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Anh Phạm Hồng T, sinh năm 1999; Có mặt
Địa chỉ: Số C Chùa T, phường S, S, Hà Nội.
2. Bị đơn: Chị Phùng Thị T1, sinh năm 1998; Vắng mặt
Địa chỉ: Số I T, phường V, S, Hà Nội.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
1. Theo đơn khởi kiện, quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên toà, nguyên đơn anh Phạm Hồng T trình bày:
Anh và chị Phùng Thị T1 kết hôn vào ngày 24/01/2024, đăng ký kết hôn tại UBND phường S, thị xã S, thành phố Hà Nội trên cơ sở tự nguyện. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống tại số T, phường V, thị xã S, Hà Nội cùng gia đình nhà chị T1, đến tháng 7/2024 vợ chồng thuê nhà ở riêng ở ngõ C, phường N, S, Hà Nội. Vợ chồng chung sống đến tháng 9/2024 thì phát sinh nhiều mâu thuẫn không thể hòa giải được. Nguyên nhân mâu thuẫn do vợ chồng không hiểu tính nhau, hay bất đồng quan điểm sống, vợ chồng thường xuyên cãi cọ. Nên đã sống ly thân từ tháng 9/2024 đến nay, cả hai đều không còn quan tâm gì đến nhau. Gia đình hai bên cũng có hòa giải nhưng không có kết quả. Nay anh xác định tình cảm vợ chồng với chị T1 không còn, mục đích của cuộc hôn nhân không đạt được, anh đề nghị Tòa án giải quyết cho anh được ly hôn với chị Phùng Thị T1.
Về con chung: Không có.
Về tài sản chung, về nợ chung, công sức đóng góp chung: Không có
2. Về phía bị đơn chị Phùng Thị T1:
Tòa án đã tống đạt hợp lệ thông báo thụ lý vụ án để chị T1 biết những vấn đề cụ thể mà nguyên đơn yêu cầu Tòa án giải quyết và trình bày ý kiến của mình. Tuy nhiên, bị đơn đã không đến Tòa án để làm bản tự khai, không gửi văn bản trình bày ý kiến của mình với nguyên đơn, không cung cấp, giao nộp tài liệu, chứng cứ, không trình bày ý kiến gửi Tòa án để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình, không đưa ra yêu cầu phản tố. Tòa án căn cứ vào các tài liệu chứng cứ mà nguyên đơn đã giao nộp và Tòa án đã thu thập theo Điều 97 Bộ luật Tố tụng dân sự để giải quyết vụ án. Tòa án đã tống đạt hợp lệ Quyết định đưa vụ án ra xét xử, Giấy triệu tập phiên tòa và Quyết định hoãn phiên tòa đối với bị đơn.
Tại phiên tòa nguyên đơn anh T giữ nguyên yêu cầu khởi kiện.
3. Tại phiên tòa đại diện Viện kiểm sát phát biểu quan điểm:
Về tố tụng: Tòa án nhân dân thị xã Sơn Tây thụ lý vụ án đúng quy định của pháp luật. Thẩm phán đã tuân thủ đúng quy trình tố tụng dân sự. Hội đồng xét xử đã chấp hành đúng các quy định của pháp luật tố tụng.
Về nội dung: Đề nghị Tòa án giải quyết cho anh T được ly hôn với chị T1.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng:
[1.1] Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Yêu cầu khởi kiện về việc tranh chấp ly hôn của anh Phạm Hồng T đối với chị Phùng Thị T1 có địa chỉ tại Số I T, phường V, S, Hà Nội là tranh chấp Hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội theo quy định tại các Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
[1.2] Về việc xét xử vắng mặt bị đơn: Tòa án nhân dân thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội đã triệu tập hợp lệ lần thứ 2 đối với bị đơn chị Phùng Thị T1 để tham gia phiên tòa. Tuy nhiên, chị T1 vắng mặt không có lý do, do đó Hội đồng xét xử căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt bị đơn chị T1 theo thủ tục chung.
[2] Về nội dung:
[2.1] Về quan hệ hôn nhân: Anh T kết hôn với chị T1 tuân thủ đầy đủ các điều kiện kết hôn và có đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn ngày 24 tháng 01 năm 2024 tại UBND phường S, thị xã S, Hà Nội. Do đó, quan hệ hôn nhân giữa anh Phạm Hồng T và chị Phùng Thị T1 là hợp pháp.
Anh T trình bày giữa hai vợ chồng anh chị có nhiều mâu thuẫn, do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, thường xuyên cãi nói nhau, mâu thuẫn trầm trọng không thể hòa giải, nên khởi kiện đề nghị Tòa án giải quyết xin ly hôn với chị T1. Theo biên bản xác minh tại địa phương và lời trình bày của gia đình thể hiện: Mâu thuẫn giữa vợ chồng anh T và chị T1 là có thật. Vợ chồng anh chị đã sống ly thân từ tháng 09/2024 đến nay, không còn quan tâm đến nhau. Gia đình đã tiến hành nhắc nhở, hòa giải nhưng không có kết quả.
Như vậy, có đủ cơ sở để xác định mâu thuẫn giữa vợ chồng anh T và chị T1 đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của cuộc hôn nhân không đạt được. Do đó, HĐXX chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của anh T, cho anh T được ly hôn với chị T1, cũng là phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình.
[2.2] Về con chung: Không có.
[2.3] Về tài sản chung, về nợ chung, công sức đóng góp chung: Anh Thái trình không có nên HĐXX không phải xem xét. Nếu chị T1 có yêu cầu thì giải quyết bằng vụ kiện dân sự khác.
[3] Về án phí: Anh T phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ vào khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
- Căn cứ vào Điều 26 và Điều 27 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Phạm Hồng T, anh Phạm Hồng T được ly hôn với chị Phùng Thị T1.
2. Về con chung: Không có.
3. Về tài sản chung, về nợ chung, công sức đóng góp chung: Không xem xét.
4. Về án phí: Nguyên đơn anh Phạm Hồng T phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh T đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số: 0001080 ngày 20/01/2025 tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Sơn Tây, Hà Nội.
5. Về quyền kháng cáo: Anh Phạm Hồng T được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án sơ thẩm. Chị Phùng Thị T1 được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.
| CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN | THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA |
| Phạm Thị T2 |
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa Phạm Thị Tú |
Bản án số 12/2025/HNGĐ-ST ngày 12/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ SƠN TÂY, TP. HÀ NỘI về tranh chấp ly hôn
- Số bản án: 12/2025/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 12/03/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ SƠN TÂY, TP. HÀ NỘI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: ly hôn
