|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUẬN NAM TỈNH NINH THUẬN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 12/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 16 - 5 - 2024
V/v: “Tranh chấp ly hôn;
tranh chấp về nuôi con”.
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUẬN NAM, TỈNH NINH THUẬN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Quốc Tâm.
- Các Hội thẩm nhân dân: ông Não Thiên Minh Trí và bà Nguyễn Thị Đan Thanh.
- - Thư ký phiên tòa: Bà Hà Thu Hiền - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Thuận Nam, tỉnh Ninh Thuận.
- - Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thuận Nam tham gia phiên toà: ông Lê Muộn - Kiểm sát viên.
Ngày 16 tháng 5 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Thuận Nam, tỉnh Ninh Thuận, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 03/2024/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 01 năm 2024 về “Tranh chấp ly hôn; Tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 10/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 10 tháng 4 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 09/2024/QĐST-HNGĐ ngày 26 tháng 4 năm 2024 của Tòa án nhân dân huyện Thuận Nam, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: chị Huỳnh Thị Thu T - sinh năm 1982 (vắng mặt, có yêu cầu giải quyết vắng mặt);
Địa chỉ: thôn LT3, PD, huyện TN, tỉnh Ninh Thuận. - Bị đơn: anh Trần Anh Diễm V - sinh năm 1979 (vắng mặt);
Địa chỉ: thôn LT3, PD, huyện TN, tỉnh Ninh Thuận.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Nguyên đơn chị Huỳnh Thị Thu T trình bày:
Chị và anh Trần Anh Diễm V sống chung đời sống vợ chồng từ năm 2004, tự nguyện tìm hiểu nhau, có tổ chức đám cưới, có đăng ký kết hôn số 207 ngày 03/9/2004 tại UBND xã TH, thành phố PR. Chị và anh Vũ có 03 (Ba) con chung tên là: Trần Anh T1, sinh ngày 08/11/2002; Trần Quốc T2, sinh ngày 02/10/2010 và Trần Bảo U, sinh ngày 25/9/2014, đang sống với chị. Quá trình sống chung thường xuyên mâu thuẫn vợ chồng. Lý do mâu thuẫn: Bất đồng quan điểm sống, không hòa hợp về tình cảm vợ chồng, anh Vũ thường xuyên ăn chơi, không quan tâm đến vợ con, không lo làm ăn. Chị và anh Vũ tuy ở chung một nhà nhưng không còn quan tâm chăm sóc nhau, có cuộc sống riêng từ nhiều năm nay. Nay tình cảm vợ chồng không còn nên chị yêu cầu ly hôn anh Trần Anh Diễm V.
Về con chung: Chị yêu cầu trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên là Trần Quốc T2, sinh ngày 02/10/2010 và Trần Bảo U, sinh ngày 25/9/2014 và không yêu cầu anh Vũ cấp dưỡng nuôi con. Riêng cháu Trần Anh T1 đã trưởng thành, có gia đình riêng nên chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bị đơn anh Trần Anh Diễm V đã được Tòa án tống đạt hợp lệ thông báo thụ lý vụ án, thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và Thông báo hoãn phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ để tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ; Quyết định đưa vụ án ra xét xử và Quyết định hoãn phiên tòa để tham gia phiên tòa sơ thẩm vụ án nhưng vắng mặt không có lý do, không tham gia tố tụng và không gửi văn bản trình bày ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện cho Tòa án.
Tại phiên tòa sơ thẩm, nguyên đơn chị Huỳnh Thị Thu T giữ nguyên yêu cầu khởi kiện.
Phát biểu của kiểm sát viên tại phiên tòa:
- - Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Thư ký, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa trong quá trình giải quyết vụ án, kể từ khi thụ lý đã thực hiện đúng quy định của pháp luật.
- - Việc tuân theo pháp luật tố tụng của người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án, kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án: Nguyên đơn thực hiện đầy đủ quyền, nghĩa vụ tố tụng của mình theo quy định của pháp luật. Bị đơn không thực hiện đầy đủ quyền, nghĩa vụ tố tụng của mình theo quy định của pháp luật.
- - Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Huỳnh Thị Thu T. Về án phí: Đề nghị Hội đồng xét xử buộc nguyên đơn chị T phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và đã được thẩm tra tại phiên tòa; căn cứ kết quả tranh tụng tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định như sau:
[1]. Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Chị Huỳnh Thị Thu T khởi kiện yêu cầu giải quyết ly hôn anh Trần Anh Diễm V và yêu cầu trực tiếp nuôi con chung, đây là vụ án về Hôn nhân và Gia đình quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật tố tụng Dân sự. Anh Trần Anh Diễm V hiện đang cư trú tại thôn LT3, xã PD, huyện TN, tỉnh Ninh Thuận. Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng Dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Thuận Nam.
[2]. Về thủ tục tố tụng: Bị đơn anh Trần Anh Diễm V đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến phiên tòa lần thứ hai nhưng vắng mặt không có lý do. Căn cứ Điều 227 và Điều 228 của Bộ luật tố tụng Dân sự, Tòa án vẫn tiến hành xét xử vắng mặt anh Trần Anh Diễm V.
[3]. Về nội dung vụ án:
[3.1]. Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 207 ngày 03/9/2004 (BL 02), thể hiện: chị Huỳnh Thị Thu T và anh Trần Anh Diễm V có đăng ký kết hôn ngày 03/9/2004 tại UBND xã Thành Hải, thành phố Phan Rang – Tháp Chàm. Vì vậy, Hội đồng xét xử xác định hôn nhân của chị T và anh Vũ là hôn nhân hợp pháp, thời điểm kết hôn vào ngày 03/9/2004, có đủ các điều kiện kết hôn quy định tại Điều 9 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2000.
[3.2]. Quá trình chung sống vợ chồng, do chị T và anh Vũ bất đồng quan điểm sống nên dẫn đến mâu thuẫn; vợ chồng không còn quan tâm, chăm sóc lẫn nhau, tình cảm vợ chồng không còn. Theo trình bày của chị T và Biên bản xác minh ngày 14/01/2024 tại UBND xã PD (BL 31) đã thể hiện: Quá trình sinh sống tại địa phương thời gian gần đây, chị T và anh Vũ có mâu thuẫn vợ chồng nhưng địa phương không biết mâu thuẫn gì, anh Vũ thường bỏ nhà đi, thỉnh thoảng có trở về nhà. Quá trình giải quyết vụ án, chị T yêu cầu Tòa án không tiến hành hòa giải, anh Vũ cũng không đến Tòa án để trình bày ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của chị T, điều này chứng tỏ các bên không có thiện chí hòa giải hàn gắn nên Tòa án không tiến hành hòa giải được vụ án. Xét thấy, mâu thuẫn vợ chồng giữa chị T và anh Vũ đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên chị T yêu cầu ly hôn anh Vũ là có căn cứ, đúng quy định tại Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình.
[3.3]. Về con chung: Chị T yêu cầu trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên là Trần Quốc T2, sinh ngày 02/10/2010 và Trần Bảo U, sinh ngày 25/9/2014 và không yêu cầu anh Vũ cấp dưỡng nuôi con. Riêng cháu Trần Anh T1 đã trưởng thành, có gia đình riêng nên chị không yêu cầu Tòa án giải quyết. Hội đồng xét xử xét thấy, hiện nay cháu T2 và cháu U đang sống chung với chị T. Anh Vũ cũng không có ý kiến đối với yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng con chung của chị T trong vụ án này. Cháu T2 và cháu U đang sống với chị T và đều có nguyện vọng sống chung với chị T nên việc chăm sóc, giáo dục các con của chị T sẽ tốt hơn cho sự phát triển bình thường của các cháu và phù hợp với nguyện vọng của các con. Vì vậy, Hội đồng xét xử xét thấy nên cần giao cháu T2 và cháu U cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng con chung. Do chị T không yêu cầu anh Vũ cấp dưỡng nuôi con nên không xét đến. Riêng con chung tên là Trần Anh T1 đã hơn 18 tuổi, đã trưởng thành, có cuộc sống riêng, chị T không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xét đến.
[3.4]. Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
[4]. Quan điểm của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thuận Nam về việc giải quyết vụ án là phù hợp nên chấp nhận.
[5]. Về án phí: Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội, nguyên đơn chị T phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự trong vụ án ly hôn, được khấu trừ vào tạm ứng án phí đã nộp.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ: Các điều 28, 35, 39, 147, 227, 228, 271, 273 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Điều 39 Bộ luật Dân sự; Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000; Các điều 51, 53, 56, 57, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Huỳnh Thị Thu T.
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Huỳnh Thị Thu T được ly hôn anh Trần Anh Diễm V.
- Về con chung: Giao chị Huỳnh Thị Thu T được trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên là Trần Quốc T2, sinh ngày 02/10/2010 và Trần Bảo U, sinh ngày 25/9/2014. Anh Trần Anh Diễm V không phải cấp dưỡng nuôi con.
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về án phí: chị Huỳnh Thị Thu T phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) mà chị T đã nộp theo Biên lai thu số 0002252 ngày 08/01/2024 của Chi Cục Thi hành án dân sự huyện Thuận Nam, tỉnh Ninh Thuận. Chị T đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
- Quyền kháng cáo: Nguyên đơn có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 (Mười lăm) ngày, kể từ ngày tuyên án. Bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 (Mười lăm) ngày, kể từ ngày tống đạt được bản án, hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết hợp lệ./.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Nguyễn Quốc Tâm |
|
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ |
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA |
||
|
Nguyễn Quốc Tâm |
Bản án số 12/2024/HNGĐ-ST ngày 16/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUẬN NAM, TỈNH NINH THUẬN về tranh chấp ly hôn; tranh chấp về nuôi con
- Số bản án: 12/2024/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn; tranh chấp về nuôi con
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 16/05/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUẬN NAM, TỈNH NINH THUẬN
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ly hôn giữa chị T với anh V
