TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC GIANG TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 12/2024/HNGĐ-ST Ngày 12 tháng 4 năm 2024 V/v “Ly hôn, tranh chấp nuôi con”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Dương Đình Hưng
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Văn Bảng
2. Ông Nguyễn Văn Tư.
- Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Hà Anh- Thư ký Toà án nhân dân thành phố Bắc Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Bắc Giang: Bà Trần Thị Huệ - Kiểm sát viên
Ngày 12/4/2024 tại trụ sở Toà án nhân dân thành phố Bắc Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 368/2023/TLST-HNGĐ ngày 24/10/2023 về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 10/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 12/03/2024 giữa các đương sự:
* Nguyên đơn: Chị Ong Thị T, sinh năm 1981, (Có đơn xin xử vắng mặt).
Địa chỉ: Số 01, ngõ 286, đường Giáp Hải, phường Dĩnh Kế, thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang
Nơi ở: Số 136, đường Lưu Nhân Chú, phường Thọ Xương, thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang.
* Bị đơn: Anh Phạm Văn H, sinh năm 1984, (Có mặt).
Địa chỉ: Số A, ngõ B, đường G, phường D, thành phố B, tỉnh Bắc Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN
* Theo đơn khởi kiện đề ngày 16/10/2023 và ý kiến trình bày của nguyên đơn chị Ong Thị T trình bày:
- Về quan hệ vợ chồng: Ngày 16/7/2004, chị và anh Phạm Văn H đăng ký kết hôn tại UBND phường D, thành phố B, tỉnh Bắc Giang. Việc đăng ký kết hôn là hoàn toàn tự nguyện, không bị ai ép buộc. Sau khi kết hôn chị về chung sống cùng gia đình nhà chồng tại số A, ngõ B, đường G, phường D, thành phố B, tỉnh Bắc Giang. Thời gian đầu vợ chồng anh chị chung sống hòa hợp với nhau. Đến năm 2023, vợ chồng chị bắt đầu phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do bất đồng quan điểm sống, không tìm được tiếng nói chung, mâu thuẫn ngày càng trầm trọng. Hiện nay, chị và anh H đang sống ly thân từ tháng 5 năm 2023 đến nay. Nhận thấy xác định tình cảm không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên chị T yêu cầu được ly hôn anh Phạm Văn H.
- Về con chung: Vợ chồng anh chị có 02 người con chung là Cháu Phạm Quốc H1, sinh ngày 07/5/2005 và cháu Phạm Thị Trà M, sinh ngày 26/4/2007. Cháu H1 đã đủ 18 tuổi không yêu cầu Tòa giải quyết. Đối với cháu Trà M hiện nay đang ở với anh H. Sau khi ly hôn giao cháu Trà M cho anh H là người trực tiếp nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng chị tự nguyện cấp dưỡng cho cháu Trà M mỗi tháng 1.000.000 đồng. Thời hạn cấp dưỡng từ tháng 5/2024 cho đến khi cháu Trà M đủ 18 tuổi.
- Về tài sản chung, công nợ chung: Anh chị tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Bị đơn anh Phạm Văn H trình bày tại phiên tòa :
- Về quan hệ vợ chồng : Anh H thống nhất với lời trình bày của chị Thúy A về thời gian, điều kiện kết hôn, diễn biến quá trình chung sống của vợ chồng. Nay chị T xin ly hôn anh, anh đồng ý ly hôn.
- Về con chung : Anh đồng ý với ý kiến của chị T.
- Về tài sản chung, công nợ chung: Anh chị tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Bắc Giang phát biểu:
- Ý kiến về việc giải quyết vụ án: Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử trong quá trình giải quyết vụ án tuân thủ theo đúng quy định của pháp luật tố tụng dân sự, việc chấp hành pháp luật của nguyên đơn, bị đơn tuân thủ theo đúng các quy định của pháp luật tố tụng dân sự.
- Về việc giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng Điều 51; Điều 56; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 1 Điều 28; khoản 1 Điều 35; khoản 1 Điều 39; Điều 147; Điều 227; Điều 228; Điều 271; Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 5, khoản 6 Điều 27 Nghị quyết 326 ngày 30/12/2016 của UBTVQH quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, xử:
- + Về quan hệ hôn nhân: Xử cho chị Ong Thị T được ly hôn với anh Phạm Văn H.
- + Về con chung: Giao cháu Phạm Thị Trà M, sinh ngày 26/4/2007 cho anh H nuôi dưỡng, chăm sóc.
- + Về vấn đề cấp dưỡng : Chị T tự nguyện cấp dưỡng cho cháu Trà M mỗi tháng 1.000.000 đồng. Thời hạn cấp dưỡng từ tháng 5/2024 cho đến khi cháu Trà M đủ 18 tuổi.
- + Về án phí: Chị Ong Thị T phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
[1] Về thủ tục tố tụng:
Bị đơn là anh Phạm Văn H có hộ khẩu thường trú tại phường D, thành phố B, tỉnh Bắc Giang. Tòa án nhân dân thành phố Bắc Giang thụ lý, giải quyết vụ án “Ly hôn, tranh chấp nuôi con” giữa chị T, anh H là đúng thẩm quyền theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Chị T có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt. Do vậy, căn cứ vào các tài liệu có trong hồ sơ và quy định tại Điều 227; Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vụ án theo thủ tục vắng mặt đối với chị T.
[2] Về nội dung vụ án:
[2.1] Ý kiến trình bày của nguyên đơn, bị đơn là anh chị tự nguyện kết hôn, có giấy chứng nhận kết hôn năm 2004. Hôn nhân của chị T và anh H phù hợp quy định pháp luật được coi là vợ chồng, hôn nhân hợp pháp.
Hội đồng xét xử xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, thấy rằng: Chị T xin ly hôn anh H, anh Hiệp đồng ý ly hôn. Như vậy, mâu thuẫn giữa vợ chồng chị T và anh H đến nay đã trầm trọng, vợ chồng đã sống ly thân một thời gian, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên cần chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
[2.2] Về con chung: Chị T và anh H có 02 người con chung là Cháu Phạm Quốc H1, sinh ngày 07/5/2005 và cháu Phạm Thị Trà M, sinh ngày 26/4/2007. Cháu H1 đã đủ 18 tuổi không yêu cầu Tòa giải quyết. Đối với cháu Trà M hiện nay đang ở với anh H. Sau khi ly hôn giao cháu Trà M cho anh H là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng chị tự nguyện cấp dưỡng cho cháu Trà M mỗi tháng 1.000.000 đồng. Thời gian cấp dưỡng từ tháng 5 năm 2024. Hội đồng xét xử thấy: chị T có đề nghị sau khi ly hôn giao cháu Trà M cho anh H là người trực tiếp, chăm sóc, nuôi dưỡng con chung, anh Hiệp đồng ý và hiện nay cháu Trà M đang ở cùng với anh H nên cần giao cháu Trà M cho anh H là người trực tiếp, chăm sóc, nuôi dưỡng con chung là phù hợp.
- Về nghĩa vụ cấp dưỡng: Chị T tự nguyện cấp dưỡng cho cháu Trà M mỗi tháng 1.000.000 đồng. Thời hạn cấp dưỡng từ tháng 5/2024 cho đến khi cháu Trà M đủ 18 tuổi.
[2.3] Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản: Không đương sự nào yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[3] Về án phí: Chị Ong Thị T phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ vào khoản 1 Điều 51, Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình.
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 271, Điều 273, Điều 280 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Căn cứ vào điểm a khoản 5, khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Xử:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Ong Thị T được ly hôn anh Phạm Văn H.
- Về con chung: Giao cháu Phạm Thị Trà M, sinh ngày 26/4/2007 cho anh Phạm Văn H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng.
Sau khi ly hôn chị T không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm non con chung không ai được cản trở chị T thực hiện quyền này.
- Về nghĩa vụ cấp dưỡng: Chị T tự nguyện cấp dưỡng cho cháu Trà M mỗi tháng 1.000.000 đồng. Thời hạn cấp dưỡng từ tháng 5/2024 cho đến khi cháu Trà M đủ 18 tuổi.
- Về tài sản, công nợ: Không yêu cầu giải quyết.
- Về án phí: Chị Ong Thị T phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm và 300.000 đồng tiền án phí cấp dưỡng nuôi con nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0000165 ngày 23/10/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bắc Giang. Chị T còn phải tiếp tục thi hành án số tiền 300.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con.
- Về quyền kháng cáo:
- Anh Phạm Văn H có mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
- Chị Ong Thị T vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tống đạt hoặc niêm yết bản án hợp lệ./.
Nơi nhận:
| T/M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà Dương Đình Hưng |
Bản án số 12/2024/HNGĐ-ST ngày 12/04/2024 của Tòa án nhân dân thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang về ly hôn, tranh chấp nuôi con
- Số bản án: 12/2024/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn, tranh chấp nuôi con
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 12/04/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Chị Ong Thị Th xin ly hôn anh Phạm Văn H
