|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẢO LỘC TỈNH LÂM ĐỒNG
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẢO LỘC
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Qui .
Các hội thẩm nhân dân:
- Bà Dương Thị Tố Như
- Bà Nguyễn Thị Hạnh
Thư ký phiên tòa: Bà Đoàn Thị Thuận – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Bảo Lộc, tỉnh Lâm Đồng.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Bảo Lộc tham gia phiên tòa: Bà Trần Thị Chung – Kiểm sát viên
Hôm nay, ngày 07 tháng 5 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Bảo Lộc xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 202/2023/TLST-DS ngày 27 tháng 10 năm 2023, về tranh chấp hợp đồng dân sự vay tài sản, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 08/2024/QĐXXST-DS ngày 07 tháng 3 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 09/2024/QĐST-DS ngày 28 tháng 3 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 10/2024/QĐST-DS ngày 23 tháng 4 năm 2024, giữa các đương sự:
+ Nguyên đơn: Bà Trần Mỹ H, sinh năm 1974.
Địa chỉ: Số nhà D đường B, Phường A, thành phố B, tỉnh Lâm Đồng. (Có mặt).
+ Bị đơn: Bà Trần Thị T, sinh năm 1981.
Địa chỉ: Số nhà F đường L, xã L, thành phố B, tỉnh Lâm Đồng.
Người đại diện theo hợp pháp của bà T: Ông Phạm Văn H1, sinh năm 1962. Địa chỉ: Thôn A, xã L, huyện B, tỉnh Lâm Đồng. Là người đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền ghi ngày 22/4/2024). (vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
+ Tại đơn khởi kiện đề ngày 13/7/2023 và các lời khai các lời khai trong qúa trình giải quyết vụ án và lời khai tại phiên tòa nguyên đơn bà Trần Mỹ H trình bày:
Do mối quan hệ quen biết, vào ngày 10/5/2022 bà T có vay của bà số tiền 1.000.000.000₫ (một tỷ đồng), hẹn đến ngày 30/5/2022 sẽ trả, lãi suất thỏa thuận là 2.5%/tháng, đến hạn bà đòi rất nhiều lần nhưng bà T không trả. Nay bà khởi kiện yêu cầu bà T trả số tiền gốc 1.000.000.000đ và tiền lãi từ ngày 10/5/2022 đến ngày 07/5/2024 là 23 tháng 27 ngày x 1,66%/tháng x 1.000.000.000₫ = 396.740.000đ, tổng cộng là 1.396.740.000đ (một tỷ ba trăm chín mươi sáu triệu bảy trăm bốn mươi nghìn đồng)
Trong quá trình giải quyết vụ án bị đơn bà Trần Thị T trình bày: Vào ngày 10/5/2022 bà có vay của bà H số tiền là 1.000.000.000đ (một tỷ đồng) hẹn đến ngày 30/5/2022 sẽ trả, lãi suất thỏa thuận là 2.5%/tháng, mục đích vay tiền để làm ăn nhưng do làm ăn khó khăn nên bà chưa trả tiền gốc và lãi cho bà H. Nay bà H khởi kiện yêu cầu bà trả tiền gốc 1.000.000.000₫ và tiền lãi từ ngày 10/5/2022, lãi suất 1,66%/tháng thì bà đồng ý.
Ngày 04/3/2024 Tòa án tiến hành phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ.
Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân thành phố Bảo Lộc phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong qúa trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử; việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng dân sự, kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghỉ nghị án. Về nội dung: đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Trần Mỹ H buộc bà Trần Thị T trả cho bà Trần Mỹ H số tiền 1.396.740.000đ (một tỷ ba trăm chín mươi sáu triệu bảy trăm bốn mươi nghìn đồng), trong đó tiền vay gốc là 1.000.000.000₫ (một tỷ đồng) và tiền lãi là 396.740.000đ (ba trăm chín mươi sáu triệu bảy trăm bốn mươi nghìn đồng).
Về án phí buộc bị đơn phải chịu 53.902.200đ (năm mươi ba triệu chín trăm linh hai nghìn hai trăm tám đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa căn cứ vào kết qủa tranh luận tại phiên tòa, ý kiến của Kiểm sát viên, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về quan hệ tranh chấp: Bà Trần Mỹ H khởi kiện tranh chấp hợp đồng dân sự vay tài sản với bị đơn là bà Trần Thị T, cư trú tại địa chỉ: Số nhà F đường L, xã L, thành phố B, tỉnh Lâm Đồng. Do vậy, xác định đây là tranh chấp hợp đồng dân sự vay tài sản theo khoản 3 Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự. Vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Bảo Lộc theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về sự vắng mặt của đương sự: Phía bị đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ ba nhưng vắng mặt, căn cứ Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự để xét xử vụ án theo thủ tục chung.
[2]. Xét yêu cầu của nguyên đơn yêu cầu bị đơn bà Trần Thị T trả số tiền vay gốc gốc 1.000.000.000đ và tiền lãi từ ngày 10/5/2022 đến ngày 07/5/2024 là 23 tháng 27 ngày x 1,66%/tháng x 1.000.000.000đ = 396.740.000đ, tổng cộng là 1.396.740.000₫ (một tỷ ba trăm chín mươi sáu triệu bảy trăm bốn mươi nghìn đồng) thấy rằng: Quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án tại hợp đồng vay tiền để giải chấp (đáo hạn) ngày 10/5/2022 thể hiện bị đơn có vay nguyên đơn số tiền là 1.000.000.000đ (một tỷ đồng), mục đích vay tiền để làm ăn. Bị đơn cũng thừa nhận chữ viết và chữ ký trong hợp đồng vay tiền ngày 10/5/2022 là của bị đơn, bị đơn đồng ý trả gốc và lãi cho nguyên đơn nhưng ngày hòa giải bị đơn vắng mặt nên không tiến hành hòa giải được, như vậy căn cứ khoản 2 Điều 92 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 quy định: “2. Một bên đương sự thừa nhận hoặc không phản đối những tình tiết, sự kiện, tài liệu, văn bản, kết luận của cơ quan chuyên môn mà bên đương sự kia đưa ra thì bên đương sự đó không phải chứng minh”.
Như vậy, bà Trần Thị T vay và còn nợ bà Trần Mỹ H số tiền vay gốc 1.000.000.000₫ (một tỷ đồng) là có cơ sở.
Đối với yêu cầu tiền lãi:
Xét theo giấy nhận nợ hợp đồng vay tiền để giải chấp (đáo hạn) ngày 10/5/2022, ghi lãi suất hai bên thỏa thuận là 2.5%/tháng, bà T cũng thừa nhận và đồng ý trả lãi, nguyên đơn yêu cầu bị đơn trả tiền lãi từ ngày 10/5/2022 đến ngày 07/5/2024 là 23 tháng 27 ngày x 1,66%/tháng x 1.000.000.000đ = 396.740.000₫ (ba trăm chín mươi sáu triệu bảy trăm bốn mươi nghìn đồng) là phù hợp với quy định nên chấp nhận.
[3] Xét ý kiến phát biểu của Kiểm sát viên tại phiên tòa là có căn cứ nên chấp nhận.
[4] Từ những phân tích trên, đã có đủ cơ sở kết luận: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Trần Mỹ H với Trần Thị T về việc: “Tranh chấp về hợp đồng dân sự vay tài sản”
[5] Về án phí: Yêu cầu của H được chấp nhận nên không phải chịu án phí. Buộc bà Trần Thị T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm trên số tiền 53.902.200đ (năm mươi ba triệu chín trăm linh hai nghìn hai trăm đồng).
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Áp dụng Điều 463, 466 và Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015;
- Áp dụng Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội qui định về án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
-
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Trần Mỹ H. Buộc bà Trần Thị T có trách nhiệm trả cho bà Trần Mỹ H số tiền 1.396.740.000đ (một tỷ ba trăm chín mươi sáu triệu bảy trăm bốn mươi nghìn đồng), trong đó tiền vay gốc là 1.000.000.000₫ (một tỷ đồng) và tiền lãi là 396.740.000đ (ba trăm chín mươi sáu triệu bảy trăm bốn mươi nghìn đồng).
Kể từ ngày 08/5/2024 cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu thêm khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật Dân sự 2015
-
Về án phí:
Bà Trần Mỹ H không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, hoàn trả số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 25.374.000đ (hai mươi lăm triệu ba trăm bảy mươi bốn nghìn đồng) theo biên lai thu số 0006049 ngày 27/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bảo Lộc.
Buộc bà Trần Thị T phải chịu 53.902.200đ (năm mươi ba triệu chín trăm linh hai nghìn hai trăm đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
-
Quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Lâm Đồng xét xử phúc thẩm, đương sự vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Thị Qui |
Bản án số 12/2024/DS-ST ngày 07/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẢO LỘC TỈNH LÂM ĐỒNG về tranh chấp hợp đồng dân sự vay tài sản
- Số bản án: 12/2024/DS-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng dân sự vay tài sản
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 07/05/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẢO LỘC TỈNH LÂM ĐỒNG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồnh vay tài sản giữa Trần Mỹ H với Tran Thị T
