Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN LỘC NINH

TỈNH BÌNH PHƯỚC

Bản án số: 12/HNGĐ – ST

Ngày: 20/02/2025

V/v “Xin ly hôn”

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỘC NINH – TỈNH BÌNH PHƯỚC

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Kiều Chinh

Các Hội thẩm nhân dân.

  1. Ông Nguyễn Văn Ngân
  2. Bà Trương Thị Hồng Tuyết

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Bá Anh Hùng – Thư ký Tòa án

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước: Bà Nguyễn Như Mai Trang – kiểm sát viên.

Ngày 20 tháng 02 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Lộc Ninh xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 473/2024/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 12 năm 2024, về việc: “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 03A /2025/QĐXX-HNGĐ ngày 04 tháng 02 năm 2025, giữa các đương sự:

* Nguyên đơn: Ông Lê Anh K, sinh năm: 1991 (có mặt)

Địa chỉ: Tổ 2, ấp Thanh Tuấn, xã TL, thị xã Bình Long, tỉnh Bình Phước.

* Bị đơn: Bà Bùi Thị Tuyết N, sinh năm: 1994 (vắng mặt)

Địa chỉ: Tổ 4, ấp 3, xã LH, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước.

NỘI DUNG VỤ ÁN

* Nguyên đơn ông Lê Anh K trình bày:

Ông Lê Anh K và bà Bùi Thị Tuyết N tự nguyện sống chung năm 2021 có đăng ký kết hôn tại UBND xã TL, thị xã Bình Long, tỉnh Bình Phước. Trước khi kết hôn tìm hiểu thời gian khoảng 06 tháng. Sau khi kết hôn sống tự lập tại ấp 3, xã LH, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước. Vợ chồng sống hạnh phúc đến tháng 11/2022 thì phát sinh mâu thuẫn do tính tình không hợp, bất đồng quan điểm và thường xuyên cãi nhau nên cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc. Vợ chồng sống ly thân từ cuối năm 2022 đến nay. Nay nhận thấy không thể quay lại sống chung được nữa nên ông K xin ly hôn với bà N.

Con chung: Có 01 người con tên Lê Ngọc Bảo H, sinh ngày: 23/9/2022. Khi ly hôn, ông K đồng ý để cho bà N trực tiếp nuôi con. Ngoài ra vợ chồng không có con nuôi.

Tài sản chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Nợ chung: Ông K và bà N không nợ ai, cũng không ai nợ lại.

Tại biên bản lấy lời khai ngày 31/12/2024, bị đơn bà Bùi Thị Tuyết N trình bày: Ông K và bà N tự nguyện chung sống năm 2021, có đăng ký kết hôn tại UBND xã TL, thị xã Bình Long. Quá trình chung sống phát sinh mâu thuẫn do ông K ngoại tình, không quan tâm đến vợ con. Nay ông K xin ly hôn, bà N đồng ý nhưng do công việc nên xin vắng mặt trong suốt quá trình Tòa án giải quyết vụ án.

Con chung: Có 01 người con tên Lê Ngọc Bảo H, sinh ngày: 23/9/2022. Khi ly hôn, bà N yêu cầu trực tiếp nuôi con, không yêu cầu ông K cấp dưỡng nuôi con. Ngoài ra vợ chồng không có con nuôi, bà N không mang thai với ông K.

Tài sản chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Nợ chung: Không có.

Tại phiên tòa đại diện Viện kiểm sát phát biểu quan điểm:

- Về tố tụng: Tòa án thụ lý vụ án đúng thẩm quyền. Xác định đúng quan hệ tranh chấp, thực hiện thủ tục cấp tống đạt các văn bản tố tụng, thu thập chứng cứ, mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, chuyển hồ sơ cho Viện kiểm sát. Tại phiên tòa, thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa thực hiện theo đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Tại phiên tòa, bà Bùi Thị Tuyết N vắng mặt nhưng có yêu cầu xét xử vắng mặt nên đề nghị xét xử vắng mặt bà N.

- Về nội dung: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của ông Lê Anh K.

Quan hệ hôn nhân: Cho ông Lê Anh K được ly hôn với bà Bùi Thị Tuyết N.

Con chung: Giao bà N nuôi con tên Lê Ngọc Bảo H, sinh ngày: 23/9/2022, bà N không yêu cầu ông K cấp dưỡng nuôi con nên không xem xét.

Tài sản chung và nợ chung: Không có nên không giải quyết.

Án phí: Đương sự chịu theo luật định.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1]. Về tố tụng:

Ông Lê Anh K có đơn khởi kiện tại Tòa án nhân dân huyện Lộc Ninh giải quyết ly hôn với bà Bùi Thị Tuyết N nên vụ án được quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật tố tụng dân sự. Bà Bùi Thị Tuyết N cư trú tại huyện Lộc Ninh nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Lộc Ninh được quy định tại khoản 1 Điều 35 và Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Tại phiên tòa bà Bùi Thị Tuyết N vắng mặt, tuy nhiên có yêu cầu giải quyết vắng mặt. Căn cứ vào Điều 227, Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án.

[2]. Về nội dung:

[2.1] Quan hệ hôn nhân: Ông Lê Anh K và bà Bùi Thị Tuyết N tự nguyện chung sống với nhau năm 2021, có đăng ký kết hôn tại UBND xã TL, thị xã Bình Long, vì vậy hôn nhân giữa ông K và bà N là hợp pháp. Theo ông K, vợ chồng sống hòa thuận hạnh phúc đến cuối năm 2022 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân bất đồng quan điểm, tính tình không hợp. Nay ông K xác định không còn tình cảm với bà N nên vẫn giữ yêu cầu xin ly hôn. Bà N cũng đồng ý ly hôn nhưng do công việc nên xin vắng mặt trong suốt quá trình Tòa án giải quyết vụ án.

Xét thấy, quá trình chung sống ông K và bà N phát sinh mâu thuẫn nhưng vẫn không khắc phục được. Thời gian ly thân từ cuối năm 2022 đến nay vẫn không hàn gắn. Như vậy, tình trạng hôn nhân giữa ông K và bà N đã trầm trọng, cuộc sống không có hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được. Căn cứ Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình, Hội đồng xét xử cho ông Lê Anh K được ly hôn với bà Bùi Thị Tuyết N.

[2.2] Con chung: Có 01 người con tên Lê Ngọc Bảo H, sinh ngày: 23/9/2022. Khi ly hôn bà N và ông K thống nhất để bà N nuôi con nên cần giao cho bà N nuôi con, bà N không yêu cầu ông K cấp dưỡng nuôi con nên không xem xét.

[2.3] Tài sản chung: Không có nên không giải quyết.

[2.4] Nợ chung: Không có.

[3]. Quan điểm của đại diện Viện kiểm sát phù hợp nhận định của Tòa án nên chấp nhận.

[4]. Về án phí: Căn cứ khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án thì nguyên đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn, không phụ thuộc vào việc Tòa án chấp nhận hay không chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn. Như vậy, ông Lê Anh K phải chịu số tiền án phí Hôn nhân sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng).

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ:

  • Điều 39 của Bộ luật dân sự;
  • Điều 56, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật hôn nhân gia đình;
  • Khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 39 và khoản 4 Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 271 và khoản 1 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
  • Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
  1. Quan hệ hôn nhân: Ông Lê Anh K được ly hôn với bà Bùi Thị Tuyết N.
  2. Con chung: Bà N nuôi con tên Lê Ngọc Bảo H, sinh ngày: 23/9/2022, bà N không yêu cầu ông K cấp dưỡng nuôi con.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

  1. Tài sản chung và nợ chung: Không có.
  2. Án phí: Ông Lê Anh K chịu 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) án phí Hôn nhân sơ thẩm được trừ vào số tiền 300.000₫ (Ba trăm ngàn đồng) tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Lộc Ninh theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006796 ngày 19 tháng 12 năm 2024.
  3. Quyền kháng cáo: Nguyên đơn có mặt tại phiên toà có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, bị đơn vắng mặt tại phiên toà có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.

Nơi nhận :

  • - TAND tỉnh Bình Phước
  • - VKS huyện Lộc Ninh
  • - Các đương sự.
  • - UBND xã TL,
  • - TX Bình Long
  • - THA DS huyện Lộc Ninh
  • - Lưu hồ sơ

T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA




Lê Thị Kiều Chinh

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 12/HNGĐ – ST ngày 20/02/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỘC NINH, TỈNH BÌNH PHƯỚC về xin ly hôn

  • Số bản án: 12/HNGĐ – ST
  • Quan hệ pháp luật: Xin ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 20/02/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỘC NINH, TỈNH BÌNH PHƯỚC
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: BẢN ÁN LÊ ANH K, BÙI THỊ TUYẾT N
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger