Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN HÀM TÂN

TỈNH BÌNH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 12/2025/HNGĐ-ST

Ngày: 26/3/2025

V/v: "Tranh chấp ly hôn".

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀM TÂN

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

  • - Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Đình Khương
  • Các Hội thẩm nhân dân: Ông Phan Quang Sơn và ông Phạm Hữu Ái.
  • - Thư ký phiên tòa: Ông Phan Vĩnh Nguyên – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Hàm Tân, tỉnh Bình Thuận.
  • - Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hàm Tân, tỉnh Bình Thuận tham gia phiên tòa: Bà Phạm Thị Liên – Kiểm sát viên.

Ngày 26 tháng 3 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Hàm Tân, tỉnh Bình Thuận xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 209/2024/TLST- HNGĐ ngày 10 tháng 10 năm 2024, về việc: “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 07/2025/QĐXX- HNGĐ ngày 18 tháng 02 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 07/2025/QĐST- HNGĐ ngày 06 tháng 3 năm 2025, giữa các đương sự:

  • - Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm: 1968. Địa chỉ: Thôn B, xã T, huyện H, tỉnh Bình Thuận. (vắng mặt)
  • - Bị đơn: Ông Lương Ngọc H, sinh năm: 196. Địa chỉ: Thôn B, xã T, huyện H, tỉnh Bình Thuận. (vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Tại đơn khởi kiện và lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn là bà Nguyễn Thị T trình bày: Giữa bà Nguyễn Thị T và ông Lương Ngọc H tự nguyện đăng ký kết hôn tại UBND xã T vào ngày 19/8/2015. Trong quá trình chung sống thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, thường xuyên cải nhau do bất đồng quan điểm sống. Mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, không thể sống chung với nhau được nên vợ chồng ông, bà đã sống ly thân hơn 04 năm nay. Nay bà T nhận thấy không thể hòa giải để tiếp tục sống chung với ông H được nữa nên bà T đề nghị Tòa án giải quyết cho bà Nguyễn Thị T được ly hôn với ông Lương Ngọc H.

  • - Về con chung: Trong quá trình chung sống, giữa vợ chồng không có con chung.
  • - Về tài sản chung, nợ chung: Không có.
  • - Về án phí: Bà Nguyễn Thị T tự nguyện chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định pháp luật.
  • * Bị đơn là ông Lương Ngọc H đã được triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vắng mặt không có lý do, không trình bày ý kiến và cũng không tham gia phiên tòa.

Đại diện VKSND huyện Hàm Tân tham gia phiên tòa phát biểu:

Về thủ tục tố tụng: Trong quá trình thu thập chứng cứ giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa Hội đồng xét xử, những người tiến hành tố tụng đã tuân thủ đúng và đầy đủ trình tự thủ tục tố tụng. Đối với đương sự thì nguyên đơn có đơn xin vắng mặt tại phiên tòa; Bị đơn là ông Lương Ngọc H đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt. Do đó, Tòa án tiếp tục xét xử vụ án là đúng quy định pháp luật.

Về nội dung: Căn cứ vào các chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và tại phiên tòa, thấy rằng giữa bà Nguyễn Thị T và ông Lương Ngọc H tự nguyện đăng ký kết hôn tại UBND xã T vào ngày 19/8/2015. Trong quá trình chung sống thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, thường xuyên cải nhau do bất đồng quan điểm sống. Mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, không thể sống chung với nhau được nên vợ chồng ông, bà đã sống ly thân hơn 04 năm nay. Do đó, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn theo quy định tại Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình.

  • - Về con chung: Không có.
  • - Về tài sản chung, nợ chung: Không có.
  • - Về án phí: Đương sự phải chịu án phí theo quy định.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào các tài liệu chứng cứ đã được thẩm tra tại phiên tòa, trên cơ sở xem xét đầy đủ, toàn diện chứng cứ, ý kiến của đương sự, ý kiến của Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hàm Tân tham gia phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận thấy;

  1. Về quan hệ pháp luật có tranh chấp và thẩm quyền giải quyết của tòa án: Hội đồng xét xử thấy rằng đây là tranh chấp ly hôn được quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Hàm Tân.
  2. Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn có đơn xin vắng mặt tại phiên tòa. Bị đơn đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ 2 mà vẫn vắng mặt không có lý do; Do đó, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn theo quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự.
  3. Về quan hệ hôn nhân: Theo lời trình bày của nguyên đơn cũng như các tài liệu khác có trong hồ sơ vụ án, xác định giữa bà Nguyễn Thị T và ông Lương Ngọc H tự nguyện đăng ký kết hôn tại UBND xã T vào ngày 19/8/2015 nên đây là hôn nhân hợp pháp theo quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình.

Căn cứ vào các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, đối chiếu với lời trình bày của nguyên đơn, đã xác định: Trong quá trình chung sống thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, thường xuyên cải nhau do bất đồng quan điểm sống. Mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, không thể sống chung với nhau được nên vợ chồng ông, bà đã sống ly thân hơn 04 năm nay. Do đó, bà Nguyễn Thị T đề nghị Tòa án giải quyết cho bà T được ly hôn với ông Lương Ngọc H là có cơ sở để chấp nhận. Mặt khác, trong suốt quá trình giải quyết vụ án, bị đơn là ông Lương Ngọc H không trình bày ý kiến và cũng không tham gia tố tụng nên không có cơ sở để xem xét ý kiến, nguyện vọng của bị đơn. Đồng thời, hành vi này cũng thể hiện ý chí của bị đơn về việc không muốn hàn gắn hạnh phúc gia đình. Do đó, xét yêu cầu xin ly hôn của bà Nguyễn Thị T và đề nghị của Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hàm Tân là có căn cứ và phù hợp theo quy định tại Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình nên cần được chấp nhận.

  1. Về con chung, tài sản chung, nợ chung: Không có nên Hội đồng xét xử không xem xét.
  2. Về án phí:Nguyễn Thị T phải chịu án phí theo quy định pháp luật.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, Điều 39, Điều 147, khoản 1, khoản 3 Điều 228, Điều 271 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 51 và Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình; Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

-Tuyên xử:

  1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
    Nguyễn Thị T được ly hôn với ông Lương Ngọc H.
  2. Về án phí:Nguyễn Thị T phải chịu 300.000đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đồng theo biên lai thu tiền số 0010935 ngày 10 tháng 10 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hàm Tân.
  3. Án xử công khai, báo cho các đương sự biết có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.

Nơi nhận:

  • -TAND tỉnh Bình Thuận;
  • -VKSND huyện Hàm Tân;
  • -THA dân sự huyện Hàm Tân;
  • -Các đương sự;
  • -Lưu HS.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Phạm Đình Khương

3

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 12/2025/HNGĐ-ST ngày 26/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀM TÂN, TỈNH BÌNH THUẬN về tranh chấp ly hôn

  • Số bản án: 12/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 26/03/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀM TÂN, TỈNH BÌNH THUẬN
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: 1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Bà Nguyễn Thị Thông được ly hôn với ông Lương Ngọc Hòa.
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger