Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN YÊN ĐỊNH

TỈNH THANH HÓA

Bản án số: 12/2025/HNGĐ-ST

Ngày: 24 - 6- 2025

V/v Ly hôn

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN ĐỊNH TỈNH THANH HOÁ

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Hữu Thắng

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Ông Lê Minh Chiểu
  2. Ông Phạm Viết Nguyên

Thư ký phiên tòa: Ông Lê Văn Thắng - Thư ký TAND huyện Yên Định.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Yên Định tham gia phiên tòa: Bà Lê Thị Mỹ Hạnh - Kiểm sát viên.

Ngày 24/6/2025 tại trụ sở, Tòa án nhân dân huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai, vụ án thụ lý số 28/2025/TLST - HNGĐ ngày 18 /02/2025 về việc Ly hôn. Theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 24/2025/QĐXXST - HNGĐ ngày 09/6/2025 giữa các đương sự:

  • - Nguyên đơn: Chị Trịnh Thị T, sinh năm 1982. (Vắng mặt)
  • Địa chỉ: Tổ C, khu phố C L, thành phố B, Đồng Nai.
  • - Bị đơn: Anh Lê Văn P, sinh năm: 1979. (Vắng mặt)
  • Địa chỉ: Tổ dân phố P, thị trấn Y, huyện Y, tỉnh Thanh Hóa.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện ngày 18/02/2025 và quá trình giải quyết, nguyên đơn chị Trịnh Thị T trình bày:

Về hôn nhân: Chị và anh Lê Văn P xây dựng gia đình trên cơ sở tự nguyện, có thời gian tìm hiểu nhau. Đăng ký kết hôn ngày 29/10/2002 tại UBND xã Y, huyện Y. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hòa thuận hạnh phúc, đến năm 2009 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do tính tính tình không hợp, bất đồng quan điểm sống. Vợ chồng không tìm được tiếng nói chung, dẫn tới vợ chồng thường xuyên cãi vả nhau. Sau khi mâu thuẫn xảy ra đã được hai bên gia đình phân tích, khuyên giải nhưng tình cảm vợ chồng không thể hoà hợp được. Vợ chồng sống ly thân từ năm 2009 đến nay. Từ khi sống ly thân hai bên không quan tâm đến nhau. Chị xét thấy vợ chồng mâu thuẫn đã căng thẳng trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn. Vì vậy, chị xin được ly hôn anh P.

Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là cháu Lê Tuấn A, sinh ngày 01/01/2004 và cháu Lê Thùy L, sinh ngày 01/01/2006. Hiện nay các cháu đã đủ tuổi trưởng thành, tự lo cho cuộc sống của bản thân, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết

Về tài sản và nợ chung: Vợ chồng không có tài sản chung và nợ chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tại biên bản lấy lời khai ngày 09/4/2025 anh Lê Văn Phương trình B như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh và chị Trịnh Thị T kết hôn do hai bên tự nguyện có thời gian tìm hiểu nhau. Đăng ký kết hôn ngày 29/10/2002 tại UBND xã Y, huyện Y. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc, đến năm 2008 bắt đầu phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, không có tiếng nói chung trong hôn nhân, cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc. Sau khi mâu thuẫn xảy ra đã được gia đình khuyên can hòa giải nhưng không thành. Anh và chị T sống ly thân từ năm 2008 cho tới nay, không quan tâm tới nhau. Nay chị T làm đơn yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn, anh xác định không còn tình cảm nên đồng ý ly hôn với chị T.

Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là cháu Lê Tuấn A, sinh ngày 01/01/2004 và cháu Lê Thùy L, sinh ngày 01/01/2006. Hiện nay các cháu đã đủ tuổi trưởng thành, tự lo cho cuộc sống của bản thân, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản và nợ chung: Vợ chồng không có tài sản chung và nợ chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tại phiên tòa: Chị T và anh P vắng mặt nhưng có đơn xin xét xử vắng mặt.

Kiểm sát viên phát biểu quan điểm: Về tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, các đương sự thực hiện đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự (sau đây viết tắt là BLTTDS). Về nội dung: Căn cứ Điều 56, 57 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147, Điều 227, 228 BLTTDS. Nghị quyết 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội. Đề nghị Tòa án nhân dân huyện Yên Định giải quyết: Về Hôn nhân: Xử cho chị Trịnh Thị T được ly hôn anh Lê Văn P. Về con chung: Cả hai cháu Lê Anh T1 và Lê Thùy L đã trên 18 tuổi, có sức khỏe tốt nên không xem xét giải quyết. Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu giải quyết. Về án phí: Thực hiện theo quy định của pháp luật.

Kiến nghị khắc phục vi phạm trong quá trình giải quyết vụ án: Không.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào diễn biến tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định :

{1} Về tố tụng:

1.1. Xác định thẩm quyền giải quyết vụ án: Căn cứ theo chứng cứ tài liệu do nguyên đơn cung cấp, Tòa án nhân dân huyện Yên Định thụ lý và giải quyết vụ án ly hôn của chị T và anh P là đúng quy định về thẩm quyền xét xử, theo quy định tại khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35 và khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.

1.2. Về sự vắng mặt của các đương sự:

Tại phiên tòa chị T và anh P vắng mặt nhưng trước đó đã gửi đơn xin xét xử vắng mặt. Căn cứ khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, HĐXX tiến hành xét xử vắng mặt chị T và anh P là đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

{2} Về nội dung:

  • - Về hôn nhân: Quan hệ hôn nhân giữa chị T và anh P là tự nguyện, có đăng ký kết hôn. Đây là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật bảo vệ. Nguyên nhân mâu thuẫn là do quan điểm sống không hợp nhau, không tìm được tiếng nói chung trong hôn nhân. Đó là nguyên nhân chính dẫn đến phát sinh mâu thuẫn vợ chồng. Hội đồng xét xử xét thấy: Chị T và anh P sống ly thân từ năm 2008 đến nay, không ai quan tâm đến ai. Điều đó chứng tỏ tình trạng hôn nhân giữa chị T và anh P đã mâu thuẫn đã trầm trọng, kéo dài. Mục đích hôn nhân là xây dựng gia đình hoà thuận, hạnh phúc không đạt được. Hiện tại đời sống chung đã chấm dứt. Nay chị T xin ly hôn, về phía anh P cũng xác định tình cảm vợ chồng không còn và đồng ý ly hôn. Như vậy, căn cứ Điều 56 Luật Hôn nhân gia đình HĐXX chấp nhận yêu cầu ly hôn là phù hợp.
  • - Về con chung: Chị T và anh P có 02 con chung là cháu Lê Tuấn A, sinh ngày 01/01/2004 và cháu Lê Thùy L, sinh ngày 01/01/2006. Hiện nay các cháu đã đủ tuổi trưởng thành, tự lo cho cuộc sống của bản thân nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Vì vậy HĐXX không xem xét.
  • - Về tài sản và công nợ chung: Chị T và anh P không yêu cầu Tòa án giải quyết. Vì vậy, HĐXX không xem xét.
  • - Về án phí: Chị T khởi kiện vụ án xin ly hôn nên phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Từ những nhận định nêu trên,

QUYẾT ĐỊNH:

  • - Áp dụng: Điều 51, 56, 57 Luật Hôn nhân và gia đình; Khoản 1 Điều 228, khoản 4 Điều 147, Điều 271, khoản 1 Điều 273 Bộ luật TTDS; Điểm a khoản 1 Điều 24; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về án phí và lệ phí Tòa án; Danh mục án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết.
  • - Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Trịnh Thị T.

Về hôn nhân: Chấp nhận chị Trịnh Thị T được ly hôn anh Lê Văn P.

Về con chung: Chị T và anh P có 02 con chung là cháu Lê Tuấn A, sinh ngày 01/01/2004 và cháu Lê Thùy L, sinh ngày 01/01/2006. Hiện nay các cháu đã thành niên.

Về tài sản và công nợ chung: Không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.

Về án phí: Chị Trịnh Thị T phải chịu 300.000đ (ba trăm nghìn) tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Số tiền này được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm nghìn) mà chị T đã nộp tại Cơ quan Thi hành án dân sự huyện Y, tỉnh Thanh Hóa, theo Biên lai thu số 0000233 ngày 18/02/2025. Chấp nhận chị T đã nộp đủ tiền án phí dân sự sơ thẩm.

Quyền kháng cáo: Tuyên quyền kháng cáo bản án cho chị T, anh P trong hạn 15 ngày, tính từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết công khai.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - VKSND huyện Yên Định;
  • - TAND tỉnh Thanh Hóa;
  • - Chi cục THADS Yên Định;
  • - UBND xã Yên Tâm, huyện Yên Định.
  • - Lưu hồ sơ vụ án, văn phòng.

T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Phạm Hữu Thắng

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 12/2025/HNGĐ-ST ngày 24/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN ĐỊNH TỈNH THANH HOÁ về ly hôn

  • Số bản án: 12/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 24/06/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN ĐỊNH TỈNH THANH HOÁ
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: ly hôn
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger