Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN THẠNH HÓA

TỈNH LONG AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 12/2025/HNGĐ-ST

Ngày: 15 - 4 - 2025

V/v “Tranh chấp ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠNH HÓA, TỈNH LONG AN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Triến

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Tạ Duy Bình

Ông Võ Thành Trung

- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Thị Ánh Nguyệt – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Thạnh Hóa, tỉnh Long An.

Trong ngày 15 tháng 4 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Thạnh Hóa, tỉnh Long An xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 175/2024/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 11 năm 2024 về việc “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 12/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 03 tháng 3 năm 2025 giữa các đương sự:

  • - Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị C, sinh năm 1991; Địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện T, tỉnh Long An (Có yêu cầu giải quyết vắng mặt).
  • - Bị đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1984; Địa chỉ: Ấp C, xã T, huyện T, tỉnh Long An (Vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

*Theo đơn khởi kiện và quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn bà Nguyễn Thị C trình bày:

Bà C và ông Nguyễn Văn T có tổ chức lễ cưới, đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện T, tỉnh Long An vào ngày 30/12/2015 (Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 103/2015). Trong quá trình chung sống, vợ chồng không có con chung. Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc, tuy nhiên về sau phát sinh nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân chủ yếu do tính tình hai bên không hợp nhau, vợ chồng không tìm được tiếng nói chung nên thường xuyên cãi vã, cuộc sống vợ chồng không còn hạnh phúc. Bà C và ông T đã ly thân với nhau từ năm 2016. Nay, bà C nhận thấy mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, không thể hàn gắn, bà không còn tình cảm gì với ông T nên yêu cầu Tòa án giải quyết:

– Về hôn nhân: Bà C yêu cầu được ly hôn với ông Nguyễn Văn T.

– Về con chung: Bà C và ông T không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

– Về tài sản chung và nợ chung: Bà C không yêu cầu Tòa án giải quyết.

*Bị đơn - ông Nguyễn Văn T đã được Tòa án nhân dân huyện Thạnh Hóa triệu tập hợp lệ đúng quy định của pháp luật nhưng ông T vắng mặt không có lý do và không có ý kiến hay văn bản đề nghị gửi cho Tòa án. Do đó, Tòa án nhân dân huyện Thạnh Hóa tiến hành các thủ tục tố tụng để đưa vụ án ra xét xử theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu toàn bộ tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên toà, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Tòa án nhận định:

[1] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án: Bà Nguyễn Thị C và ông Nguyễn Văn T có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện T, tỉnh Long An vào ngày 30/12/2015 (Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 103/2015) nên là quan hệ hôn nhân hợp pháp. Nguyên đơn khởi kiện yêu cầu ly hôn với bị đơn. Bị đơn ông Nguyễn Văn T có địa chỉ tại huyện T, tỉnh Long An. Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; khoản 1 Điều 35; khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Thạnh Hóa, tỉnh Long An.

[2] Về việc giải quyết vắng mặt bà Nguyễn Thị C và ông Nguyễn Văn T: Xét thấy, bà C vắng mặt nhưng có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt; ông T đã được Toà án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt không có lý do nên căn cứ vào Điều 227 và Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự Tòa án tiến hành giải quyết vắng mặt bà C, ông T.

[3] Về hôn nhân giữa bà C và ông T: Bà C yêu cầu ly hôn với ông T với lý do vợ chồng thường xuyên mâu thuẫn, ông T không chăm lo cho cuộc sống gia đình. Ông T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vẫn vắng mặt không có lý do, không có ý kiến trình bày đối với yêu cầu của bà C. Như vậy, ông T không có thiện chí hàn gắn hôn nhân. Do đó, Hội đồng xét xử có cơ sở khẳng định tình trạng hôn nhân giữa bà C và ông T đã đến mức trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được (đã ly thân từ năm 2016) nên yêu cầu ly hôn của bà C đối với ông T là có cơ sở chấp nhận.

[4] Về con chung: Bà C trình bày không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết, do bà C không yêu cầu nên không xem xét nếu sau này phát sinh tranh chấp giải quyết bằng một vụ án khác.

[5] Về tài sản và nợ: Bà C không yêu cầu giải quyết. Ông T không có ý kiến trình bày nên không đề cập giải quyết trong vụ án này. Nếu sau này phát sinh tranh chấp thì tách ra giải quyết bằng một vụ án khác.

[6] Về án phí: Bà Nguyễn Thị C phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm sung vào công quỹ Nhà nước theo quy định tại Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ các Điều 28, 35, 39 và Điều 147, 227, 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 51 và Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Tuyên xử:

  1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị C.
    1. Về hôn nhân: Cho bà Nguyễn Thị C được ly hôn với ông Nguyễn Văn T.
    2. Về con chung: Các đương sự không yêu cầu Toà án giải quyết nên Toà án không xem xét giải quyết trong vụ án này.
    3. Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Toà án giải quyết nên Toà án không xem xét giải quyết trong vụ án này.
  2. Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm:

Bà Nguyễn Thị C phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm sung vào ngân sách Nhà nước. Khấu trừ số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí bà C đã nộp theo biên lai số 0003514 ngày 12 tháng 11 năm 2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạnh Hóa sang thi hành án phí. Bà C không phải nộp thêm.

Ông Nguyễn Văn T không phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.

  1. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo trong hạn 15 (mười lăm) ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày Tòa án niêm yết bản án.
  2. Về việc thi hành án: Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - TAND tỉnh Long An;
  • - VKSND huyện Thạnh Hóa;
  • - Chi cục THADS huyện Thạnh Hoá;
  • - UBND xã nơi đăng ký kết hôn;
  • - Lưu hồ sơ, án văn.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Nguyễn Văn Triến

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 12/2025/HNGĐ-ST ngày 15/04/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠNH HÓA, TỈNH LONG AN về tranh chấp ly hôn

  • Số bản án: 12/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 15/04/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠNH HÓA, TỈNH LONG AN
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp ly hôn
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger