Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

THỊ XÃ PHÚ THỌ

TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập-Tự do-Hạnh phúc

Bản án số: 12./2025/HNGĐ-ST

Ngày: 12 - 6 - 2025

V/v: “Tranh chấp hôn nhân và gia đình”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHÚ THỌ - TỈNH PHÚ THỌ

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Trần Thị Ngọc Hà

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Vi Văn Hải

Ông Trần Quang Huấn

Thư ký phiên toà: Bà Đinh Thị Thu Hậu – Thư ký Toà án nhân dân thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ tham gia phiên tòa: bà Vũ Thị Thu Huyền - Kiểm sát viên

Ngày 12 tháng 6 năm 2025, tại Trụ sở Toà án nhân dân thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 191/2024/TLST- HNGĐ ngày 19 tháng 12 năm 2024 về tranh chấp hôn nhân và gia đình theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 11/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 18 tháng 4 năm 2025; Quyết định hoãn phiên tòa số 26/2025/QÐST- HNGĐ ngày 09/5/2025; Quyết định hoãn phiên tòa số 33/2025 /QÐST – HNGĐ ngày 27 tháng 5 năm 2025 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Đỗ Quỳnh T, sinh năm 2000 (có mặt)

Địa chỉ: KDC P, phường H, thị xã P, tỉnh Phú Thọ

Bị đơn: Anh Nguyễn Trung K, sinh năm 2000 (vắng mặt)

Địa chỉ: KDC P, phường H, thị xã P, tỉnh Phú Thọ

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện, các tài liệu bổ sung, trong quá trình giải quyết vụ án, chị Đỗ Quỳnh T trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Tôi và anh Nguyễn Trung K tự nguyện đăng ký kết hôn với nhau vào ngày 23/2/2021 tại UBND phường H, thị xã P, tỉnh Phú Thọ. Sau khi kết hôn, vợ chồng sống tại khu P, phường H, thị xã P, tỉnh Phú Thọ. Hai vợ chồng làm tự do. Qúa trình chung sống vợ chồng khong hạnh phúc. Hai vợ chồng xảy ra mâu thuẫn từ tháng 9/2024 do bất đồng quan điểm sống, không tìm được tiếng nói chung. Hai vợ chồng đã sống ly thân nhau từ thời điểm đó cho đến nay, không ai quan tâm đến ai. Nay xác định tình cảm vợ chồng không còn, tôi xin được ly hôn với anh Nguyễn Trung K.

Về con chung: Vợ chồng tôi có 02 con chung là cháu Nguyễn Quang M, sinh ngày 21/03/2019 và Nguyễn Hà M1, sinh ngày 25/02/2023. Hiện nay 02 cháu đang ở với tôi . Sau ly hôn tôi đề nghị được nuôi dưỡng cả 02 con. Hàng tháng tôi yêu cầu anh K cấp dưỡng nuôi con chung là 02 triệu/1 con.

Về tài sản chung, nợ chung, công sức đóng góp: Chúng tôi không có, không đề nghị Tòa án giải quyết.

Qúa trình giải quyết bị đơn anh Nguyễn Trung K trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Tôi và chị T tự nguyện đăng ký kết hôn với nhau vào ngày 23/02/2021 tại UBND phường H, tỉnh Phú Thọ trên cơ sở tự nguyện và hợp pháp. Sau khi cưới, vợ chồng về chung sống tại khu P, phường H, thị xã P, tỉnh Phú Thọ. Vợ chồng sống hòa thuận hạnh phúc không có vấn đề gì. Đến tháng 9 năm 2024 thì vợ chồng đã sống ly thân. Chị T đã đưa 02 con chung về sống tại nhà ngoại. Nay tôi không còn tình cảm với chị T, chị T xin ly hôn tôi nhất trí.

Về con chung: Vợ chồng tôi có 02 con chung là cháu Nguyễn Quang M, sinh ngày 21/03/2019 và Nguyễn Hà M1, sinh ngày 25/02/2023. Hiện nay 02 cháu đang ở với mẹ. Sau ly hôn tôi xin được nuôi dưỡng cả 02 cháu và không đề nghị chị T cấp dưỡng nuôi con chung.

Về tài sản chung, công nợ, công sức: Không có, không đề nghị Tòa án giải quyết.

Tại phiên tòa, Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Phú Thọ phát biểu quan điểm:

Về việc tuân theo pháp luật: Quá trình Tòa án thụ lý, giải quyết vụ án của Thẩm phán, thư ký Tòa án và của HĐXX, việc chấp hành pháp luật của nguyên đơn kể từ khi thụ lý vụ án cho đến tại phiên tòa đã tiến hành đúng thủ tục tố tụng và quy định của Pháp luật.

Anh Nguyễn Trung K (bị đơn) đã được triệu tập nhiều lần nhưng không đến Tòa án để tham gia giải quyết vụ án là chưa thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ của người tham gia tố tụng được quy định tại Điều 70, 72 Bộ luật tố tụng dân sự.

Về nội dung vụ án:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự; điều 51, điều 55, điều 58, điều 81, điều 82 và điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.

1. Về quan hệ hôn nhân: Xử công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Đỗ Quỳnh T và anh Nguyễn Trung K.

2. Về con chung: Giao chị Đỗ Quỳnh T trực tiếp nuôi dưỡng con chung là cháu Nguyễn Hà M1, sinh ngày 25/02/2023, giao cho anh Nguyễn Trung K trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Quang M, sinh ngày 21/03/2019 đến khi con chung thành niên và có khả năng lao động. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Chị T, anh K có quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở quyền này.

3. Về án phí: Chị T phải chịu án phí hôn nhân và gia đình.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, đã được xem xét tại phiên toà. Trên cơ sở xem xét toàn diện các chứng cứ, lời trình bày của các đương sự, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về tố tụng: Tranh chấp xin ly hôn giữa chị Đỗ Quỳnh T và anh Nguyễn Trung K là tranh chấp về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án. Anh K có hộ khẩu thường trú tại KDC P, phường H, thị xã P, tỉnh Phú Thọ nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ theo quy định tại khoản 1 điều 28, khoản 1 điều 35 và khoản 1 điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự. Anh K đã nhận được văn bản tố tụng của Tòa án hợp lệ. Tại phiên tòa hôm nay, anh K vắng mặt lần thứ hai không có lý do; căn cứ Khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, tiến hành xét xử vắng mặt anh K là đúng quy định của pháp luật.

[2] Về nội dung vụ án:

* Về quan hệ hôn nhân, Hội đồng xét xử nhận thấy:

Chị Đỗ Quỳnh T và anh Nguyễn Trung K kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường H, thị xã P, tỉnh Phú Thọ vào ngày 23/2/2021 trên tinh thần tự nguyện hợp pháp. Tuy nhiên, trong quá trình chung sống vợ chồng đã xảy ra mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, tính cách hai vợ chồng không hòa hợp, không có tiếng nói chung. Chị T và anh K đã sống ly thân nhau từ tháng 9 năm 2024 đến nay, không còn quan tâm gì đến nhau nữa. Xét thấy tình trạng hôn nhân giữa chị T và anh K mâu thuẫn trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên việc chị T khởi kiện yêu cầu ly hôn anh K là có căn cứ và phù hợp với quy định của pháp luật nên cần chấp nhận. Đồng thời anh K cũng đồng ý ly hôn với chị T nên cần xử công nhận thuận tình ly hôn giữa chị T và anh K là phù hợp với Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình.

Về con chung: Chị T và anh K có 02 con chung là cháu Nguyễn Quang M, sinh ngày 21/03/2019 và Nguyễn Hà M1, sinh ngày 25/02/2023. Hiện nay 02 cháu đang ở với mẹ. Quan điểm của chị T và anh K đều xin được trực tiếp nuôi dưỡng cả 02 con chung và không đề nghị bên kia cấp dưỡng. Trong quá trình giải quyết vụ án, chị T và anh K đều không chứng minh được thu nhập, điều kiện để nuôi con chung. Do vậy, về điều kiện nuôi dưỡng con chung của chị T và anh K là như nhau. Vì vậy cần giao cho chị T và anh K mỗi người nuôi dưỡng 01 con chung, tuy nhiên khi giao con chung cần xem xét đến độ tuổi, giới tính của các cháu. Cụ thể cháu M1 dưới 36 tháng tuổi, có giới tính nữ nên cần xem xét giao cho chị T nuôi dưỡng, còn cháu M đã lớn hơn 6 tuổi có giới tính nam cần giao cho anh K nuôi dưỡng, hai bên không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho nhau là phù hợp.

Về tài sản chung, công nợ (nghĩa vụ chung về tài sản), công sức: Chị T và anh K xác định không có, không đề nghị Tòa án giải quyết vì vậy HĐXX không xem xét giải quyết.

[4] Về án phí: Chị Đỗ Quỳnh T phải chịu toàn bộ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên:

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự; điểm b Khoản 2 Điều 227; Khoản 2 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự;; điều 51, điều 55, điều 58, điều 81, điều 82 và điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 4 điều 147, điều 271 điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.

[1]. Về quan hệ hôn nhân: Xử công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Đỗ Quỳnh T và anh Nguyễn Trung K.

[2].Về con chung: Giao chị Đỗ Quỳnh T trực tiếp nuôi dưỡng con chung là cháu Nguyễn Hà M1, sinh ngày 25/02/2023, giao cho anh Nguyễn Trung K trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Quang M, sinh ngày 21/03/2019 đến khi con chung thành niên và có khả năng lao động. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Chị T, anh K có quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở quyền này.

[3] Về án phí: Chị Đỗ Quỳnh T phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng chẵn) án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000₫ (Ba trăm nghìn đồng chẵn) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0002714 ngày 18/12/2024 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ. Chị T đã nộp đủ tiền án phí.

[4] Về quyền kháng cáo : Trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, chị T có mặt có quyền kháng cáo; anh K vắng mặt có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày giao hoặc niêm yết bản án để yêu cầu Toà án nhân dân tỉnh Phú Thọ xét xử phúc thẩm.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - VKSND tỉnh PT
  • - VKSND thị xã Phú Thọ;
  • - Các Đương sự;
  • - Chi cục THADS thị xã Phú Thọ;
  • - UBND phường Hùng Vương.
  • - Lưu HS; VP.

T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà

Trần Thị Ngọc Hà

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 12./2025/HNGĐ-ST ngày 12/06/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHÚ THỌ - TỈNH PHÚ THỌ về tranh chấp hôn nhân và gia đình

  • Số bản án: 12./2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hôn nhân và gia đình
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 12/06/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHÚ THỌ - TỈNH PHÚ THỌ
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger