Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN PHONG ĐIỀN

THÀNH PHỐ CẦN THƠ

***

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 12/2025/DS-ST

Ngày: 28/02/2025

V/v tranh chấp Hợp đồng tín dụng

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHONG ĐIỀN, THÀNH PHỐ CẦN THƠ

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: bà Nguyễn Thị Thu An

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Lê Thanh Tùng

2. Bà Nguyễn Thị Bích Liên

- Thư ký phiên tòa: ông Nguyễn Minh Khang, là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Phong Điền, thành phố Cần Thơ.

Ngày 28 tháng 02 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Phong Điền, thành phố Cần Thơ, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 186/2024/TLST-DS ngày 29 tháng 10 năm 2024 về việc “tranh chấp Hợp đồng tín dụng”; theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm số 177/2024/QĐXXST-DS ngày 23 tháng 12 năm 2024, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương Mại Cổ phần S

Trụ sở: số B N, phường V, Quận C, thành phố Hồ Chí Minh

Địa chỉ chi nhánh: số A đường C phường H, quận N, thành phố Cần Thơ

Đại diện theo ủy quyền: ông Trần Quyết T – Chức vụ: Trưởng phòng G (Quyết định số 4039/2024/QĐ – PC ngày 27/12/2024). Có mặt

Bị đơn: bà Nguyễn Thị L, sinh năm: 1960

Nơi cư trú: số E tổ C, ấp M, xã M, huyện P, thành phố Cần Thơ. Vắng mặt

NHẬN THẤY

Theo đơn khởi kiện ngày 22/5/2024 và lời trình bày của đại diện nguyên đơn - Ngân hàng Thương Mại Cổ phần S: Ngày 05/4/2022, Ngân hàng Thương Mại Cổ phần S có cho bà Nguyễn Thị L vay số tiền 200.000.000đ với hình thức tín chấp theo hợp đồng tín dụng số [...], thời hạn vay là 48 tháng, lãi suất theo thỏa thuận là 12%/năm. Ngân hàng Thương Mại Cổ phần S đã giải ngân cho bà L qua hình thức chuyển khoản. Ngoài ra, Ngân hàng Thương Mại Cổ phần S còn phát hành cho bà L thẻ tín dụng hạn mức sử dụng là 50.000.000đ theo giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp thẻ tín dụng cá nhân số 2854094 ngày 11/8/2023, lãi suất là 29.8%/năm, bà L đã vi phạm thời hạn thanh toán, cho đến nay chưa trả tiền vốn và lãi cho Ngân hàng và Ngân hàng Thương Mại Cổ phần S đã chuyển toàn bộ số nợ của bà L sang quá hạn. Nay Ngân hàng Thương Mại Cổ phần S yêu cầu bà L thanh toán nợ cho Ngân hàng Thương Mại Cổ phần S số tiền nợ tính đến ngày 28/02/2025 là 236.546.148đ gồm tiền nợ thẻ tín dụng là 69.041.611đ trong đó có tiền gốc là 47.762.604đ, tiền lãi là 21.279.007đ, tiền nợ vay theo hợp đồng tín dụng là 167.504.537đ gồm tiền gốc là 124.994.000đ, lãi trong hạn là 32.000.000đ, lãi quá hạn là 10.510.537đ, đồng thời yêu cầu bà L tiếp tục trả lãi phát sinh theo hợp đồng tín dụng và giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp thẻ tín dụng cá nhân hai bên đã ký kết đến khi trả xong nợ.

XÉT THẤY

[1] Ngân hàng Thương Mại Cổ phần S khởi kiện yêu cầu bà Nguyễn Thị L trả nợ vay do bà L vi phạm nghĩa vụ trả nợ vay, đây là tranh chấp Hợp đồng tín dụng thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân theo khoản 3 Điều 26, khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự. Vì vậy, Tòa án nhân dân huyện Phong Điền thụ lý và giải quyết theo thẩm quyền.

[2] Tòa án đã tiến hành thủ tục tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho bà Nguyễn Thị L nhưng bà L vắng mặt tại các phiên hòa giải ngày 20/11/2024 và 11/12/2024. Tòa án đã mở phiên tòa xét xử công khai vào ngày 14/01/2025 và ngày 10/02/2025 nhưng bà L vắng mặt. Tại phiên tòa hôm nay, bị đơn Nguyễn Thị L vẫn vắng mặt, vì vậy, Hội đồng xét xử thống nhất xét xử vắng mặt bị đơn Nguyễn Thị Lệ .

[3] Xét hợp đồng tín dụng số [...] ngày 05/4/2022 và giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp thẻ tín dụng cá nhân số 2854094 ngày 11/8/2023 được ký kết giữa Ngân hàng Thương Mại Cổ phần S và bà Nguyễn Thị L được thỏa thuận và ký kết trên cở sở tự nguyện, đúng với quy định pháp luật tại Điều 90, 91, 94, 95, 98 Luật các tổ chức tín dụng 2010 (sửa đổi, bổ sung năm 2017). Theo hợp đồng tín dụng số [...] ngày 05/4/2022 cho bà L vay là 200.000.000 đồng, lãi suất 12%/năm, thời hạn vay là 48 tháng tính từ ngày 05/4/2022 đến ngày 05/4/2026. Bà L đã trả cho Ngân hàng Thương Mại Cổ phần S tiền vốn là 59.300.000đ thông qua hình thức trả góp hàng tháng, còn lại tiền vốn là 124.994.000đ thì bà L vi phạm nghĩa vụ trả nợ từ ngày 05/7/2023, cho đến nay bà L cũng không thanh toán tiền nợ cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần S. Tại phiên tòa, đại diện nguyên đơn yêu cầu bị đơn Nguyễn Thị L phải trả số tiền nợ cho Ngân hàng Thương Mại Cổ phần S tính đến ngày 28/02/2025 là 236.546.148đ gồm tiền nợ thẻ tín dụng là 69.041.611đ trong đó tiền gốc là 47.762.604đ, tiền lãi là 21.279.007đ, tiền nợ vay theo hợp đồng tín dụng là 167.504.537đ trong đó tiền gốc là 124.994.000đ, lãi trong hạn là 32.000.000đ, lãi quá hạn là 10.510.537đ, đồng thời yêu cầu bà L phải tiếp tục chịu lãi theo hợp đồng tín dụng số [...] ngày 05/4/2022 và giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp thẻ tín dụng cá nhân số 2854094 ngày 11/8/2023 đã ký kết cho đến khi trả xong nợ. Tòa án thụ lý vụ việc và thực hiện việc tống đạt hợp lệ cho bà L nhưng bà L không đến Tòa án theo triệu tập của Tòa án, tự từ bỏ quyền chứng minh đã trả tiền nợ vay cho Ngân hàng Thương Mại Cổ phần S. Vì vậy, yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Thương Mại Cổ phần S về việc yêu cầu bà Nguyễn Thị L trả nợ vay theo hợp đồng tín dụng số [...] ngày 05/4/2022 và giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp thẻ tín dụng cá nhân số 2854094 ngày 11/8/2023 được ký kết giữa Ngân hàng Thương Mại Cổ phần S và bà Nguyễn Thị L là có căn cứ chấp nhận.

[4] Án phí dân sự sơ thẩm: bị đơn nộp theo quy định Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

Áp dụng khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 91, Điều 147, Điều 150, Điều 227, Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 463, Điều 466 Bộ luật Dân sự 2015; Điều 90, Điều 91, Điều 94, Điều 95, Điều 98 Luật các tổ chức tín dụng 2010 (sửa đổi, bổ sung năm 2017); Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án của Ủy ban thường vụ Quốc hội..

Tuyên xử:

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng Thương Mại Cổ phần S

Khi án có hiệu lực, buộc bà Nguyễn Thị L trả cho Ngân hàng Thương Mại Cổ phần S số tiền nợ tính đến ngày 28/02/2025 là 236.546.148đ (hai trăm ba mươi sáu triệu năm trăm bốn mươi sáu nghìn một trăm bốn mươi tám đồng) gồm tiền nợ thẻ tín dụng là 69.041.611đ (sáu mươi chín triệu không trăm bốn mươi mốt nghìn sáu trăm mười một đồng) trong đó tiền gốc là 47.762.604đ (bốn mươi bảy triệu bảy trăm sáu mươi hai nghìn sáu trăm linh bốn đồng), tiền lãi là 21.279.007đ (hai mươi mốt triệu hai trăm bảy mươi chín nghìn không trăm linh bảy đồng), tiền nợ vay theo hợp đồng tín dụng là 167.504.537đ (một trăm sáu mươi bảy triệu năm trăm linh bốn nghìn năm trăm ba mươi bảy đồng) trong đó tiền gốc là 124.994.000đ (một trăm hai mươi bốn triệu chín trăm chín mươi bốn nghìn đồng), tiền lãi trong hạn là 32.000.000đ (ba mươi hai triệu đồng), tiền lãi quá hạn là 10.510.537đ (mười triệu năm trăm mười nghìn năm trăm ba mươi bảy đồng).

Từ ngày 01/3/2025, bà Nguyễn Thị L tiếp tục chịu lãi theo hợp đồng tín dụng số [...] ngày 05/4/2022 và giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp thẻ tín dụng cá nhân số 2854094 ngày 11/8/2023 được ký kết giữa Ngân hàng Thương Mại Cổ phần S và bà Nguyễn Thị L cho đến khi bà L trả xong nợ.

Án phí dân sự sơ thẩm: bà Nguyễn Thị L phải nộp là 11.827.000đ (mười một triệu tám trăm hai mươi bảy nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, Ngân hàng Thương Mại Cổ phần S được nhận lại tiền tạm ứng án phí đã nộp là 4.806.000₫ (bốn triệu tám trăm linh sáu nghìn đồng) theo biên lai số 0006590 ngày 29/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phong Điền, thành phố Cần Thơ.

Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án đối với các đương sự có mặt tại phiên tòa và trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật đối với các đương sự vắng mặt tại phiên tòa; các đương sự có quyền kháng cáo để yêu cầu Tòa án nhân dân thành phố Cần Thơ xét xử theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - TAND Tp. Cần Thơ;
  • - VKSND H. Phong Điền;
  • - THA H. Phong Điền;
  • - Lưu (HS - 2b)

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa

Nguyễn Thị Thu An

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 12/2025/DS-ST ngày 28/02/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHONG ĐIỀN, THÀNH PHỐ CẦN THƠ về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số bản án: 12/2025/DS-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp Hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 28/02/2025
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHONG ĐIỀN, THÀNH PHỐ CẦN THƠ
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: tranh chấp hợp đồng tín dụng
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger