Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN CẦN GIỜ

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 12/2024/HNGĐ-ST

Ngày: 06/5/2024

Về việc ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẦN GIỜ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Trọng Phúc

Các Hội thẩm nhân dân.

1. Ông Thái Tân Sĩ

2. Bà Mai Thị Tuyết Dung

Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thụy Bích Huyền – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Cần Giờ, Thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cần Giờ tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Tuyết Ngân – Kiểm sát viên.

Ngày 06 tháng 5 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Cần Giờ, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 299/2023/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 12 năm 2023 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 21/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 21 tháng 3 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 21/2024/QÐST-HNGĐ ngày 10 tháng 4 năm 2024, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Đặng Thị Bích L năm: 1992.

Địa chỉ: Tổ 1, ấp T, xã L, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh (Có đơn xin xét xử vắng mặt)

- Bị đơn: Ông Trần Văn S năm: 1989.

Địa chỉ: Địa chỉ: Tổ 1, ấp T, xã L, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh (Vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Trong đơn khởi kiện đề ngày 25 tháng 12 năm 2023, bản tự khai ngày 08 tháng 01 năm 2024 và các biên bản về việc không tiến hành hòa giải được, nguyên đơn bà bà Đặng Thị Bích L1 trình bày:

Bà và ông Trần Văn S1 tự nguyện chung sống với nhau vào năm 2011, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã L7, huyện C, Thành phố H giấy chứng nhận kết hôn số: 20 ngày 25/4/2011. Vợ chồng chung sống đến năm 2021 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do vợ chồng bất đồng quan điểm nhau trong cuộc sống, mâu thuẫn về tiền bạc, về chung lo con chung, vợ chồng không thể chia sẽ nhau. Bà L2 rằng ông S2 xuyên cờ bạc, bỏ bê không cùng bà chung lo cuộc sống gia đình nuôi dạy con cái, từ đó tình cảm vợ chồng ngày càng lạnh nhạt. Bà nhận thấy cuộc sống vợ chồng không còn hạnh phúc và tình cảm không thể hàn gắn lại được. Vì vậy, bà yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết cho bà được ly hôn với ông Trần Văn S1

Về con chung: Có 02 con chung là cháu Trần Thị Thảo V, sinh ngày: 07/4/2012 và cháu Trần Ngọc T V1 sinh ngày: 17/8/2019. Nếu được Tòa án giải quyết cho ly hôn với ông S, bà có nguyện vọng xin được trực tiếp nuôi 02 cháu đến khi các cháu lần lượt trưởng thành đủ 18 tuổi và không yêu cầu ông S cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung và nợ chung: Bà L khai không có.

Đối với bị đơn ông Trần Văn S1 đã được Tòa án nhân dân huyện Cần Giờ tống đạt, niêm yết thông báo thụ lý vụ án, thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, quyết định đưa vụ án ra xét xử và quyết định hoãn phiên tòa hợp lệ nhưng ông S không có ý kiến, đồng thời vắng mặt trong tất cả các lần Tòa án triệu tập không có lý do. Vì vậy, Tòa án tiến hành xét xử văng mặt bị đơn.

* Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cần Giờ phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án: Tòa án nhân dân huyện Cần Giờ thụ lý và giải quyết vụ án theo thủ tục sơ thẩm là đúng thẩm quyền. Trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án, Thẩm phán và Hội đồng xét xử đã tuân thủ theo đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Đối với việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng dân sự: Nguyên đơn đã thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ theo quy định tại các Điều 70, 71 và 234 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Bị đơn không thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ theo quy định tại các Điều 70, 72 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Quan điểm giải quyết vụ án: Xét yêu cầu ly hôn và nuôi con của nguyên đơn bà Đặng Thị Bích L3 căn cứ nên đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, ý kiến phát biểu của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cần Giờ, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án:

Nguyên đơn bà Đặng Thị Bích L1 có đơn xin ly hôn với ông Trần Văn S1, sinh năm: 1989, có hộ khẩu thường trú: Tổ I, ấp T, xã L, huyện C, T hệ tranh chấp này là tranh chấp ly hôn nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Cần Giờ, Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, khoản 3 Điều 36, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

[2] Tư cách tham gia tố tụng của các đương sự:

Căn cứ vào Điều 68 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 thì:

Đặng Thị Bích L1 tham gia tố tụng với tư cách là nguyên đơn.

Ông Trần Văn S1 tham gia tố tụng với tư cách là bị đơn.

Xét thấy nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt; bị đơn vắng mặt lần thứ hai tại phiên tòa không có lý do. Căn cứ vào khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt đương sự là phù hợp.

[3] Yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà và ông Trần Văn S1 tự nguyện chung sống với nhau vào năm 2011, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã L7, huyện C, Thành phố H giấy chứng nhận kết hôn số: 20 ngày 25/4/2011. Như vậy hôn nhân giữa bà L và ông S được pháp luật công nhận. Xét thấy: Khi đã là vợ chồng thì cả hai phải cùng có nghĩa vụ chung sống với nhau, thương yêu, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau, cùng nhau chia sẻ, thực hiện các công việc trong gia đình và chung lo cuộc sống nuôi dạy con cái; nhưng ông S không quan tâm đến vợ con, không thể hiện trách nhiệm làm chồng, làm cha bỏ mặt bà L4 mình phải nuôi con. Tòa án cũng đã nhiều lần triệu tập ông S để tham gia hòa giải nhưng ông S đều vắng mặt không có lý do, thể hiện thái độ bỏ mặc và không có thiện chí hay biện pháp gì nhằm xây dựng gia đình hạnh phúc. Điều này chứng tỏ rằng mâu thuẫn chung vợ chồng trầm trọng, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được.

- Về quan hệ con chung: Bà L và ông S có 02 con chung là cháu Trần Thị Thảo V, sinh ngày: 07/4/2012 và cháu Trần Ngọc T V1 sinh ngày: 17/8/2019. Bà L có nguyện vọng xin được trực tiếp nuôi 02 cháu cho đến khi các cháu lần lượt trưởng thành đủ 18 tuổi và không yêu cầu ông S cấp dưỡng nuôi con. Đồng thời cháu V1 nguyện vọng sống với bà L5 yêu cầu của bà L là chính đáng và phù hợp vì hiện tại bà L6 trực tiếp nuôi 02 cháu, nên Hội đồng xét xử chấp nhận cho bà L trực tiếp nuôi con.

- Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Ghi nhận sự tự nguyện của bà L không yêu cầu ông S cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về tài sản chung và nợ chung: Bà L trình bày không có nên không xem xét giải quyết.

Từ nhận định trên Hội đồng xét xử xét thấy yêu cầu của bà Đặng Thị Bích L1 là có căn cứ, lời đề nghị của Viện kiểm sát được chấp nhận.

[4] Án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm:

Do bà Đặng Thị Bích L1 là người nộp đơn xin ly hôn nên bà phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định tại khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ các Điều 56, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình.

- Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, khoản 3 Điều 36, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 71, khoản 4 Điều 147, Điều 271 và khoản 1 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

- Căn cứ vào các Điều 2, 6, 7, 9, 30 Luật Thi hành án dân sự.

Tuyên xử:

1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn bà Đặng Thị Bích L1 ly hôn với ông Trần Văn S1.

2. Về quan hệ con chung: Giao cháu 02 cháu Trần Thị Thảo V2 ngày: 07/4/2012 và cháu Trần Ngọc T V1 sinh ngày: 17/8/2019 cho bà Đặng Thị Bích L1 trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi các cháu lần lượt trưởng thành đủ 18 tuổi.

3. Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Ghi nhận sự tự nguyện của bà Đặng Thị Bích L1 không yêu cầu ông Trần Văn S1 cấp dưỡng nuôi con chung.

Ông Trần Văn S1 có quyền thăm nom, chăm sóc con chung. Vì quyền lợi của con chung, khi có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc buộc thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng.

4. Về nợ chung và tài sản chung: Ghi nhận lời khai của bà Đặng Thị Bích L1 trình bày không có tài sản chung và nợ chung.

5. Về án phí:

Đặng Thị Bích L1 phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2021/0046619 ngày 25 tháng 12 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cần Giờ. Bà Đặng Thị Bích L1 đã nộp đủ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.

6. Quyền kháng cáo:

Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận bản án hoặc bản án được niêm yết.

7. Quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu thi hành án:

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - VKSND huyện Cần Giờ;
  • - Chi cục THADS huyện Cần Giờ;
  • - UBND nơi đăng ký kết hôn;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Nguyễn Trọng Phúc

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 12/2024/HNGĐ-ST ngày 06/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẦN GIỜ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về ly hôn

  • Số bản án: 12/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 06/05/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẦN GIỜ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp ly hôn giữa nguyên đơn Đặng Thị Bích L và bị đơn Đặng Văn S
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger