|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ N TỈNH KHÁNH HÒA Bản án số: 12/2021/HNGĐ-ST. Ngày: 22/02/2021. V/v tranh chấp “Ly hôn”. |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ N, TỈNH KHÁNH HÒA
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- - Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Võ Văn Hải.
- - Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Chung, Bà Lê Thị Hoa.
- - Thư ký phiên tòa: Bà Bùi Thị Bích - Thư ký Tòa án nhân dân thị xã N, tỉnh Khánh Hòa.
- - Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã N, tỉnh Khánh Hòa tham gia phiên tòa: Bà Cao Thị Hải - Kiểm sát viên.
Ngày 22/02/2021 Tòa án nhân dân thị xã N xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 614/2020/HNGĐ ngày 01/10/2020 về việc: “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 04/2021/QĐXXST-HNGĐ ngày 12/01/2021 và Quyết định hoãn phiên tòa số 11/2021/QĐST-HNGĐ ngày 28/01/2021 giữa:
* Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Kim T, sinh năm: 1986. Trú tại: Tổ dân phố 6, phường N, thị xã N, tỉnh Khánh Hòa. Có mặt tại phiên tòa.
* Bị đơn: Ông Đặng Tấn T, sinh năm: 1988. Trú tại: Thôn 4, xã N, thị xã N, tỉnh Khánh Hòa. Vắng mặt tại phiên tòa.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện, các lời khai tiếp theo và tại phiên tòa, nguyên đơn bà Nguyễn Thị Kim T trình bày: Bà và ông Đặng Tấn T đăng ký kết hôn với nhau vào năm 2011 tại UBND xã N, được Uỷ ban cấp giấy chứng nhận kết hôn số 29 cấp ngày 02/6/2011. Thời gian đầu vợ chồng sống hạnh phúc đến đầu năm 2019 phát sinh mâu thuẫn do không hợp tính tình thường cãi nhau, vợ chồng xúc phạm nhau và đã không còn sống chung từ đầu năm 2019. Bà không còn tình cảm với ông D, bà yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà được ly hôn với ông D.
- Về con chung: bà và ông D có 01 con chung tên Đặng Thanh T, sinh ngày: 11/8/2015. Bà yêu cầu trực tiếp nuôi con chung, không yêu cầu ông D cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung: Bà không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Đối với bị đơn ông Đặng Tấn T, trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã nhiều lần triệu tập hợp lệ đối với bị đơn ông D để lấy lời khai, tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải nhưng ông D không có mặt để làm việc theo giấy triệu tập của Tòa án nên Tòa án không trực tiếp lấy được lời khai của ông D và không tiến hành hòa giải được vụ án.
* Phát biểu của Kiểm sát viên tại phiên tòa:
- Về tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án từ khi thụ lý vụ án đến trước khi Hội đồng xét xử vào nghị án, Thẩm phán, Thư ký và Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng theo các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự nên Viện kiểm sát không có yêu cầu kiến nghị gì. Tại phiên tòa, ông Đặng Tấn T đã được Tòa án tống đạt hợp lệ theo quy định của pháp luật nhưng vẫn cố tình vắng mặt không có lý do nên coi như tự tướt mất quyền lợi của mình tại phiên tòa.
- Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 51, Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình chấp nhận đơn khởi kiện của nguyên đơn bà Nguyễn Thị Kim T và cho bà T được ly hôn với ông D. Về con chung: Giao cháu T cho bà T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng. Về tài sản chung: Không xem xét. Về án phí: Bà T phải nộp án phí theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
[1] Về quan hệ pháp luật tranh chấp: Xác định đây là tranh chấp về quan hệ hôn nhân gia đình về ly hôn, con chung vì vậy theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án cấp sơ thẩm.
[2] Về thủ tục: Tòa án đã niêm yết hợp lệ các văn bản tố tụng theo quy định pháp luật nhưng ông Đặng Tấn T vắng mặt không có lý do. Do vậy, căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Hội đồng xét xử quyết định xét xử vắng mặt bị đơn ông Đặng Tấn T.
[3] Về nội dung vụ án: Bà Nguyễn Thị Kim T và ông Đặng Tấn T tự nguyện kết hôn và được UBND xã N cấp giấy chứng nhận kết hôn số 29/2011 nên xác định đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống phát sinh mâu thuẫn trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu ly hôn của bà T là có căn cứ.
QUYẾT ĐỊNH :
Căn cứ khoản 1 Điều 28; Điều 147; Điều 227; Điều 271; Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 51; Điều 56; Điều 81; Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
- Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn bà Nguyễn Thị Kim T.
- - Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Kim T được ly hôn với ông Đặng Tấn T.
- - Về con chung: Giao cháu Đặng Thanh T, sinh ngày: 11/8/2015 cho bà Nguyễn Thị Kim T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Bà T không yêu cầu ông D cấp dưỡng nuôi con chung.
- - Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị Kim T không yêu cầu nên không xem xét.
- - Về án phí: Bà Nguyễn Thị Kim T phải chịu 300.000đ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp.
|
Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND thị xã N; - UBND xã N (GCNKH ngày 02/6/2011); - Chi cục THADS thị xã N; - Lưu HS, AV |
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TÒA PHIÊN TÒA Võ Văn Hải |
Bản án số 12/2021/HNGĐ-ST ngày 22/02/2021 của Tòa án nhân dân thị xã N, tỉnh Khánh Hòa về tranh chấp ly hôn
- Số bản án: 12/2021/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp Ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 22/02/2021
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân thị xã N, tỉnh Khánh Hòa
- Áp dụng án lệ:
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: nguyên đơn yêu cầu ly hôn bị đơn
