Hệ thống pháp luật
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN H
THÀNH PHỐ H


Bản án số: 12 /2020/KDTM-ST
Ngày: 20/08/2020
V/v : Tranh chấp Hợp đồng tín dụng
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN H, THÀNH PHỐ H

- Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm:

Thẩm phán- Chủ toạ phiên toà: Ông Phạm Xuân Thủy

Hội thẩm nhân dân:

  • 1/ Ông Đinh Thiện Tụy
  • 2/ Bà Phạm Thị Bích Hợp

- Thư ký phiên tòa: Ông Đỗ Xuân Trường – Thư ký Tòa án

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận H tham gia phiên Toà: Bà Nguyễn Thùy Linh - Kiểm sát viên

Ngày 20/08/2020, tại trụ sở Tòa án nhân dân quận H, thành phố H, xét xử sơ thẩm công khai vụ án Kinh doanh thương mại, thụ lý số 21/2019/TLST-KDTM ngày 03 tháng 06 năm 2019 vụ án Tranh chấp hợp đồng tín dụng; Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 60/2020 ngày 07 tháng 07 năm 2020; Quyết định hoãn phiên tòa số 52/2020 ngày 23 tháng 07 năm 2020.

Nguyên đơn: Ngân hàng A

Trụ sở: Số 2 đường LH, phường T, quận B, TP.H.

Đại diện theo ủy quyền: Ngân hàng A - Chi nhánh H II.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Đình A - Giám đốc

Người đại diện ủy quyền lại: Bà Nguyễn Thị H (Có mặt)

Bị đơn: Công ty Trách nhiệm hữu hạn HS

Trụ sở: Số 66 ngõ 82 đường V, phường TN, quận H, H.

Đại diện pháp luật: Ông Phạm Đức C (Vắng mặt)

Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

Ông Phạm Đức C và Bà Nguyễn Thị Tuyết M (Vắng mặt)

Cùng trú tại: Số 66 ngõ 82 đường V, phường TN, quận H, H.

Bà Nguyễn Thị V, cháu Nguyễn Hưng T, cháu Nguyễn Phạm KV (do bà Nguyễn Thị V là giám hộ) (Vắng mặt)

Cùng trú tại: Số 62 ngõ Q 1, đường Đ, phường HB, quận Đ, H.

NỘI DUNG VỤ ÁN

Tại đơn khởi kiện ngày 19/02/2019, tại phiên tòa, Nguyên đơn - Đại diện Ngân hàng A - bà Nguyễn Thị H trình bày:

1. Quá trình cấp tín dụng:

Ngày 17/04/2018, Ngân hàng A Chi nhánh H II và Công ty TNHH HS ký hợp đồng tín dụng số 1505LAV201400xxx, Nội dung chi tiết như sau:

- Ngân hàng A Chi nhánh H II cấp cho Công ty TNHH HS hạn mức tín dụng 12.000.000.000 đồng (mười hai tỷ đồng). Số tiền đã được giải ngân 9.000.000.000 đồng (Chín tỷ đồng). Cụ thể:

  • + Lần 1: Giải ngân 2.000.000.000 đồng vào ngày 24/04/2018
  • + Lần 2: Giải ngân 7.000.000.000 đồng vào ngày 28/04/2018

- Mục đích sử dụng vốn vay: Bổ sung vốn lưu động thực hiện phương án kinh doanh 2018-2019: Bổ sung vốn lưu động phục vụ hoạt động kinh doanh các loại than đá, than non, than bùn, than cốc; kinh doanh máy móc, thiết bị và vật tư hóa chất.

- Thời hạn vay: Tối đa 6 tháng theo từng giấy nhận nợ.

- Ngân hàng Ngân hàng A chi nhánh H II ký phụ lục hợp đồng cấp tín dụng hạn mức số 01/PLHD1505LAV201800xxx ngày 24/04/2018 và số 02/PLHD1505LAC20180xxx ngày 26/04/2018 với Công ty TNHH HS thêm tài sản đảm bảo cho khoản vay.

Công ty TNHH HS đã trả 312.602.740 đồng. Trong đó:

  • + Gốc: 0 đồng
  • + Lãi: 321.602.740 đồng.

- Dư nợ còn lại tính đến ngày 20/08/2020 là 10,735,164,384 đồng (mười tỷ, bảy trăm ba năm triệu, một trăm sáu tư nghìn, ba trăm tám tư đồng). Trong đó:

  • + Nợ gốc: 9.000.000.000 đồng.
  • + Nợ lãi trong hạn: 1.456.643.836 đồng.
  • + Nợ lãi quá hạn: 278.520.548 đồng.

2. Biện pháp bảo đảm:

2.1. Tài sản bảo đảm thứ nhất: Ngày 24/04/2018, Bên nhận thế chấp là Ngân hàng A Chi nhánh H II; Bên thế chấp là ông Phạm Đức C, bà Nguyễn Thị Tuyết M ký hợp đồng thế chấp tài sản đảm bảo cho khoản vay của Công ty TNHH HS số hợp đồng thế chấp số CA888xxx/HĐTC, số công chứng: xxx/Q2.2/2018, quyển số: 02/TP/CC-SCC/HĐGD.

Tài sản bảo đảm là Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất. Cụ thể như sau:

  • + Thửa đất số: xxx, tờ bản đồ số: xxxx
  • Địa chỉ: Số 62 ngõ Q 1, đường Đ, phường HB, quận Đ, H.
  • + Diện tích: 71,3 m2,
  • + Hình thức sử dụng: Sử dụng riêng
  • + Mục đích sử dụng: Đất ở tại đô thị
  • + Thời hạn sử dụng: Lâu dài
  • + Nguồn gốc sử dụng: Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất.

2.2. Tài sản bảo đảm thứ hai: Ngày 24/04/2018, Bên nhận thế chấp là Ngân hàng A Chi nhánh H II; Bên thế chấp là ông Phạm Đức C, bà Nguyễn Thị Tuyết M ký hợp đồng thế chấp tài sản đảm bảo cho khoản vay của Công ty TNHH HS số hợp đồng thế chấp số BDD486xxx/HĐTC, số công chứng: xxxx/Q2.2/2018, quyển số: 02 TP/CC-SCC/HĐGD.

Tài sản bảo đảm là Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất. Cụ thể như sau:

  • + Thửa đất số: xxxx, tờ bản đồ số xxxx
  • + Địa chỉ: Tổ 37, phường NT, quận LB, Tp.H.
  • + Diện tích: 108,0 m2
  • + Hình thức sử dụng: riêng: 108,0 m2; chung: 0 m2
  • + Mục đích sử dụng: đất ở tại đô thị
  • + Thời hạn sử dụng: Lâu dài

3. Việc vi phạm nghĩa vụ:

Khách hàng vi phạm nghĩa vụ từ ngày 26/10/2018. Tính đến hết ngày 20/08/2020 tổng nợ của Công ty TNHH HS tạm tính tại Ngân hàng A Chi nhánh H II là 10,735,164,384 đồng.

4. Yêu cầu:

Ngân hàng A yêu cầu Tòa án tuyên buộc Công ty TNHH HS phải thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng A toàn bộ số tiền tạm tính đến hết ngày 20/08/2020 là: 10.735.164.384 đồng.

NHẬN ĐỊNH

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận H.

[2] Về sự vắng mặt của bị đơn, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Hội đồng xét xử tiến hành phiên tòa vắng mặt bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan theo quy định pháp luật.

[3] Về nội dung hiệu lực hợp đồng tín dụng: Hợp đồng tín dụng và các phụ lục hợp đồng đã ký kết có hiệu lực pháp luật.

[4] Về yêu cầu đòi nợ gốc: Tòa án chấp nhận yêu cầu của Ngân hàng A, buộc Công ty TNHH HS phải trả Ngân hàng A số tiền nợ gốc là 9.000.000.000 đồng.

[5] Về yêu cầu đòi tiền lãi: Tòa án chấp nhận yêu cầu của Ngân hàng A, buộc Công ty TNHH HS phải trả số tiền lãi tạm tính đến ngày 20/08/2020 tổng số tiền lãi chưa trả là 1.735.164.384 đồng.

[6] Về nội dung và hiệu lực của hợp đồng thế chấp: Các hợp đồng thế chấp có nội dung phù hợp với quy định pháp luật, có hiệu lực và các bên phải thực hiện quyền, nghĩa vụ đối với nhau theo đúng cam kết.

[7] Về án phí: Công ty TNHH HS phải chịu số tiền án phí dân sự sơ thẩm theo quy định.

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ vào các khoản 14, 16 Điều 4, khoản 2 Điều 91, Điều 95, khoản 3 Điều 98 của Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010; Điều 317, 318, 319, 320, 321 của Bộ luật Dân sự 2015; các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và Nghị quyết về án phí.

XỬ

  1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng A yêu cầu Công ty TNHH HS thanh toán số tiền nợ phát sinh theo hợp đồng tín dụng. Buộc Công ty TNHH HS thanh toán Ngân hàng A các khoản tiền tính đến ngày 20/08/2020 gồm: nợ gốc là 9.000.000.000 đồng; tổng số tiền lãi chưa trả là 1.735.164.384 đồng.
  2. Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền gốc còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật.
  3. Trong trường hợp Công ty TNHH HS không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ thanh toán nợ cho Ngân hàng A buộc ông Phạm Đức C và bà Nguyễn Thị Tuyết M có nghĩa bàn giao tài sản thế chấp để xử lý tài sản bảo đảm cho khoản vay.
  4. Về án phí: Công ty TNHH HS phải chịu số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 118.735.164 đồng. Trả lại Ngân hàng A số tiền tạm ứng án phí đã nộp.

6. Ngân hàng A, Công ty TNHH HS, ông Phạm Đức C, bà Nguyễn Thị Tuyết M, bà Nguyễn Thị V, cháu Nguyễn Hưng T có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án.

Nơi nhận:
- Viện kiểm sát nhân dân quận H;
- Chi cục thi hành án dân sự quận H;
- Đương sự;
- Lưu hồ sơ.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
CHỦ TỌA-THẨM PHÁN





PHẠM XUÂN THỦY
THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 12 /2020/KDTM-ST ngày 20/08/2020 của Tòa án nhân dân quận H, Thành phố H về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số bản án: 12 /2020/KDTM-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp Hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 20/08/2020
  • Loại vụ/việc: Kinh doanh thương mại
  • Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân quận H, Thành phố H
  • Áp dụng án lệ:
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ngân hàng A - Chi nhánh H II và Công ty TNHH HS ký kết hợp đồng tín dụng cho vay hạn mức số 1505-LAV-20180xxx và phụ lục hợp đồng cấp tín dụng hạn mức số 01/PLHD1505LAV20180xxxx; phụ lục hợp đồng cấp tín dụng hạn mức số 02/PLHD1505LAV20180xxx gồm các nội dung chủ yếu sau: gồm các nội dung: hạn mức tín dụng 12.000.000.000 đồng
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger