Hệ thống pháp luật
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 10
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 119/2024/DS-ST

Ngày: 21/5/2024

V/v “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 10 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Mỹ Phương.

Các Hội thẩm nhân dân.

  1. Ông Phạm Minh Tuấn.
  2. Ông Lê Hoàng Minh.

- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Quỳnh Mai - Thư ký Tòa án nhân dân Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 10 tham gia phiên tòa: Ông Phan Trần Vĩnh phúc – Kiểm sát viên.

Ngày 21 tháng 5 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân Quận 10, địa chỉ số B đường T, Phường A, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 375/2023/TLST-DS ngày 02 tháng 11 năm 2023 về “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 60/2024/QĐXXST-DS ngày 16 tháng 4 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 49/2024/QĐST-DS, ngày 02 tháng 5 năm 2024 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty T (Việt Nam).

Địa chỉ: Số I P, Phường B, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Lee J – Tổng Giám đốc

Pháp nhân đại diện theo ủy quyền: Công ty L (Theo Giấy ủy quyền số 199/2023/GUQ-MAFC ngày 23/5/2023).

Người đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Phước Quỳnh G (Theo giấy ủy quyền ngày 24/01/2024 về về việc Công ty L ủy quyền lại cho bà Nguyễn Phước Q Giao).

Địa chỉ liên lạc: Phòng số 401, Tầng D, Tòa nhà số G T, phường T, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.

Bị đơn: Bà Phan Thị Bích N, sinh năm 1974.

Địa chỉ: Số E C, Phường A, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.

Tại phiên tòa, nguyên đơn và bị đơn có đơn xin vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện ngày 12/4/2023 và trong quá trình giải quyết vụ án, thì nguyên đơn trình bày nội dung vụ án như sau:

Ngày 02/8/2022, Công ty T (sau đây được gọi tắt là C tài chính M) đã ký hợp đồng tín dụng số 3449651 về việc cấp tín dụng cho bà Phan Thị Bích N với khoản vay trị giá 74.620.000 đồng. Sau khi ký kết, Công ty T đã giải ngân theo đúng quy định trong Hợp đồng tín dụng cho bà Phan Thị Bích N theo Hợp đồng tín dụng, bà Phan Thị Bích N có nghĩa vụ thanh toán hàng tháng với số tiền là 5.391.481 đồng trong kỳ hạn 18 tháng kể từ ngày 15/8/2022 đến ngày 15/01/2024.

Tuy nhiên, sau khi được giải ngân, từ ngày 13/9/2022 Bà Phan Thị Bích N đã không thanh toán theo nghĩa vụ hợp đồng đối với khoản vay mà phía Công ty T đã giải ngân.

Công ty T đã tiến hành liên hệ qua điện thoại đề nghị bà Phan Thị Bích N thực hiện nghĩa vụ thanh toán của mình theo hợp đồng. Đồng thời, Công ty T cũng đã gửi thư đề nghị thực hiện nghĩa vụ thanh toán, để thông bao trực tiếp cho bà Phan Thị Bích N biết về việc hoàn thành nghĩa vụ thanh toán theo hợp đồng. Tuy nhiên bà N vẫn không có bất kỳ hành động thực tế nào thực hiện nghĩa vụ thanh toán theo hợp đồng cho phía Công ty T.

Công ty T đã tiến hành liên hệ qua điện thoại đồng thời cũng đã gửi thư đề nghị bà Phan Thị Bích N thực hiện nghĩa vụ thanh toán của mình theo hợp đồng. Tuy nhiên, bà Phan Thị Bích N không có bất kỳ hành động thực tế nào để thực hiện nghĩa vụ thanh toán theo hợp đồng cho phía Công ty T1 đến ngày 09/4/2024 là 94.039.670 đồng trong đó:

  • Số dư nợ gốc còn lại chưa thanh toán: 66.852.773 đồng.
  • Số tiền lãi quá hạn chưa thanh toán (lãi phát sinh trong hạn): 15.372.655 đồng.
  • Số tiền lãi trên dư nợ gốc bị quá hạn (lãi quá hạn): 10.942.888 đồng.
  • Số tiền lãi chậm trả: 871.354 đồng.

Công ty T yêu cầu tòa giải quyết buộc bà Phan Thị Bích N thanh toán toàn bộ khoản vay cho Công ty T với tổng số tiền (bao gồm dư nợ gốc còn lại của khoản vay, lãi, phí) tính đến ngày 09/4/2024 là 94.039.670 đồng. Ngoài ra, Công ty còn yêu cầu Tòa án buộc bà Phan Thị Bích N phải thanh toán lãi và chi phí phát sinh từ ngày 10/04/2024 cho đến khi bản án có hiệu lực pháp luật.

Bị đơn – bà Phan Thị Bích N theo bản tự khai ngày 21/5/2024 thừa nhận là có ký hợp đồng tín dụng số: 3449651 với Công ty T số tiền là 74.620.000 đồng à trong khoảng đầu tháng 9 năm 2022 có trả khoản vay số tiền khoảng 10.000.000 đồng. Hiện này bà N còn nợ Công ty T số tiền 87.603.508 đồng. Bà Phan Thị Bích N có trình bày ý kiến xin được trả số tiền gốc còn lại chưa trả do không đủ sức khoẻ lao động và đang điều trị bệnh lâu dài.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 10 phát biểu: Về việc tuân theo pháp luật tố tụng: Trong thời hạn chuẩn bị xét xử, Thẩm phán đã thực hiện đúng thủ tục tố tụng, đủ điều kiện mở phiên tòa xét xử. Tại phiên tòa, Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng thủ tục. Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, Hội đồng xét xử nhận định:

  1. Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Bà Phan Thị Bích N có hộ khẩu thường trú tại địa chỉ số H C, Phường A, Quận A. Căn cứ Khoản 1 Điều 28, Điểm a Khoản 1 Điều 35 và Điểm a Khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh.
  2. Về quan hệ pháp luật: Công ty T là tổ chức tín dụng nước ngoài khởi kiện yêu cầu bà Phan Thị Bích N thanh toán số tiền đã vay của Công ty theo Hợp đồng tín dụng số 3449651 ngày 02/8/2022, do đó Hội đồng xét xử xác định quan hệ tranh chấp là tranh chấp hợp đồng tín dụng theo quy định tại Khoản 3 Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự.
  3. Về thủ tục tố tụng: Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn – Bà Nguyễn Phước Q và bị đơn – Bà Phan Thị Bích N đều có đơn xin vắng mặt tại phiên tòa. Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn.
  4. Về nội dung: Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, căn cứ vào Hợp đồng tín dụng số 3449651 và báo cáo lịch sử thanh toán hợp đồng tín dụng tính lãi đến ngày 30/6/2023, nhận thấy ngày 13/9/2022 bà Phan Thị Bích N đã không thanh toán, thanh toán không đầy đủ theo nghĩa vụ hợp đồng đối với khoản vay mà phía Công ty T đã giải ngân với khoản vay trị giá 74.620.000 đồng. Hình thức đảm bảo: Tín chấp. Lãi vay: được tính trên số dư nợ theo lãi suất cho vay ban hành tại từng thời điểm. Do đó, Hội đồng xét xử có cơ sở xem xét nội dung của Hợp đồng tín dụng là sự thỏa thuận giữa Công ty T và bà Phan Thị Bích N
    1. Xét yêu cầu thanh toán nợ gốc: Qua Hợp đồng tín dụng số: 2797943 về việc cấp hợp đồng tín dụng và Báo cáo lịch sử thanh toán hợp đồng tín dụng tính lãi đến ngày 09/4/2024 của bà Lê Thị Thanh B, Hội đồng xét xử có cơ sở chấp nhận yêu cầu của Công ty đối với nợ gốc là 66.852.773 đồng.
    2. Xét yêu cầu về tiền lãi trong hạn và lãi quá hạn và phạt chậm trả: Căn cứ Điều 91 Luật các Tổ chức tín dụng, Điều 13 Thông tư số 39/2016/TT- N1 ngày 31/12/2026 quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh Ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng, Hội đồng xét xử xét thấy, mức lãi suất trong hạn đã thỏa thuận của hai bên là 35%/năm từ ngày 15/08/2024 đến ngày 15/01/2024, lãi quá hạn 150% lãi trong hạn phù hợp, nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu tiền lãi bao gồm: Số tiền lãi trong hạn: 15.372.655 đồng. Số tiền quá hạn: 10.942.888 đồng. Số tiền lãi chậm trả: 871.354 đồng. Tổng số tiền lãi là 27.186.897 đồng.
    3. Như vậy, Hội đồng xét xử có cơ sở chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Công ty T về việc yêu cầu bà Phan Thị Bích N thanh toán cho Công ty với nợ gốc là 66.852.773 đồng, nợ lãi quá hạn là 15.372.655 đồng, lãi trên dư nợ gốc bị quá hạn là 10.942.888 đồng, lãi chậm trả là 871.354 đồng. Tổng cộng: 94.039.670 đồng. Ngoài ra, kể từ ngày 10/4/2024 bà Phan Thị Bích N còn phải chịu khoản tiền lãi quá hạn trên nợ gốc theo thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng cho đến khi bà N thi hành xong.
  5. Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Phan Thị Ngọc B1 phải chịu án phí theo quy định tại Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và Danh mục án phí, lệ phí Tòa án kèm theo Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về án phí và lệ phí Tòa án là 5% x 94.039.670 đồng = 4.701.983 đồng, do yêu cầu của nguyên đơn được Hội đồng xét xử chấp nhận.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

  • - Căn cứ Khoản 3, Điều 26, điểm a Khoản 1 Điều 35, điểm a Khoản 1 Điều 39, Điều 146, Điều 147, điểm b Khoản 2 Điều 227, Khoản 1 Điều 228 và khoản 1 Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;
  • - Căn cứ Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010;
  • - Căn cứ Điều 13 Thông tư số 39/2016/TT-NHNN ngày 31/12/2016 Quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh Ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng;
  • - Căn cứ Điều 7 và Điều 8 Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân Tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm;
  • - Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

  1. Bà Phan Thị Bích N phải thanh toán cho Công ty T số tiền tính đến ngày 09/4/2024 là 94.039.670 đồng (Chín mươi bốn triệu, không trăm ba mươi chín nghìn, sáu trăm bảy mươi đồng), trong đó bao gồm nợ gốc 66.852.773 đồng (Sáu mươi sáu triệu, tám trăm năm mươi hai nghìn, bảy trăm bảy mươi ba đồng), nợ lãi quá hạn tính đến ngày 09/4/2024 làg 15.372.655 đồng (Mười lăm triệu, ba trăm bảy mươi hai nghìn, sáu trăm năm mươi lăm đồng), lãi trên dư nợ gốc bị quá hạn là 10.942.888 đồng (Mười triệu, chín trăm bốn mươi hai nghìn, tám trăm tám mươi tám đồng), lãi chậm trả là 871.354 đồng (tám trăm bảy mươi mốt nghìn, ba trăm năm mươi bốn đồng).
  2. Ngoài ra, kể từ ngày 10/4/2024 bà Phan Thị Bích N còn phải chịu lãi, phí phát sinh Hợp đồng tín dụng nếu bà không thanh toán đủ cho Công ty T cho đến khi bà N thi hành xong nghĩa vụ thanh toán.

  3. Án phí dân sự sơ thẩm: Bà Phan Thị Bích N phải chịu là 4.701.983 đồng (Bốn triệu, bảy trăm lẻ một nghìn, chín trăm tám mươi ba đồng) tại Chi cục Thi hành án Quận 10.
  4. Hoàn lại cho Công ty T số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 2.190.088 đồng (Hai triệu, một trăm chín mươi nghìn, không trăm tám mươi tám đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2023/0035521 ngày 23/10/2023 của Chi cục Thi hành án Quận 10.

  5. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
  6. Các đương sự có thời hạn kháng cáo là 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ/.

Nơi nhận: TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- TAND TP. HCM;

TÒA

- VKSND Q.10;

- Chi cục THADS Q.10;

- Các đương sự;

- Lưu VP, hồ sơ.

THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Trần Mỹ Phương

5

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 119/2024/DS-ST ngày 21/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 10 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số bản án: 119/2024/DS-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 21/05/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 10 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Hợp đồng tín dụng thẻ
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger