Hệ thống pháp luật
TÒA ÁN ND HUYỆN NGA SƠNCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH THANH HÓAĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 119/2024/QĐST-HNGĐNga Sơn, ngày 29 tháng 11 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 217/2024/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 11 năm 2024, giữa:

Nguyên đơn: Chị Mã Thị N - Sinh năm 1982 – Địa chỉ: Thôn Y, xã N, huyện N, tỉnh Thanh Hóa.

Bị đơn: Anh Mai Mạnh H - Sinh năm 1981 - Địa chỉ: Thôn Y, xã N, huyện N, tỉnh Thanh Hóa.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 11 năm 2024.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21/11/2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Mã Thị N và anh Mai Mạnh H.
  2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • - Về con: Chị N và anh H có 03 con chung là Mai Quang H1 - sinh ngày 06/11/2003 (đã chết năm 2021), Mai Mạnh T - sinh ngày 16/11/2009 và Mai Mạnh C - sinh ngày 06/01/2015. Hai bên thỏa thuận: Chị N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu C, còn anh H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu T; hai bên không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung. Chị N và anh H có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở.
    • - Về tài sản: Chị N và anh H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
    • - Về án phí: Áp dụng khoản 3, 4 Điều 147 BLTTDS; điểm a khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án: Chị Mã Thị N tự nguyện nộp toàn bộ án phí DSST về việc xin ly hôn là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0005487 ngày 30/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nga Sơn; chị N được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng).
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh;
  • - VKSND Nga Sơn;
  • - THADS Nga Sơn;
  • - UBND xã Y;
  • - Các đương sự.
  • - Lưu hồ sơ.

THẨM PHÁN

Trịnh Thị Thủy

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 119/2024/QĐST-HNGĐ ngày 29/11/2024 của TÒA ÁN ND HUYỆN NGA SƠN TỈNH THANH HÓA về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số bản án: 119/2024/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 29/11/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN ND HUYỆN NGA SƠN TỈNH THANH HÓA
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Mã Thị N và anh Mai Mạnh H thỏa thuận thuận tình ly hôn, thỏa thuận mỗi người nuôi 01 con chung, không ai phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung.
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger