Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ NHATRANG

TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 119/2024/HNGĐ-ST

Ngày 15 tháng 8 năm 2024

V/v: “Tranh chấp ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ NHA TRANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lương Ngọc Yến Anh

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Văn Bạn

Bà Võ Thị Bời

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Vân - Cán bộ Tòa án nhân dân thành phố Nha Trang.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Nha Trang tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Giỏi Mạnh Phi - Kiểm sát viên.

Ngày 15 tháng 8 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 488/2024/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 6 năm 2024 về việc “Ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 99/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 23 tháng 7 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 62/2024/QĐST-HNGĐ ngày 05 tháng 8 năm 2024, giữa các đương sự:

  • - Nguyên đơn: Bà Nguyễn Cẩm G - Sinh năm: 1987
  • Nơi đăng ký HKTT: Tổ D N, phường N, thành phố N, tỉnh Khánh Hòa; Địa chỉ hiện nay: Nhà T đường N, phường P, thành phố N, tỉnh Khánh Hòa; Có đơn xin xét xử vắng mặt.
  • - Bị đơn: Ông Võ Anh T - Sinh năm: 1978
  • Nơi đăng ký HKTT: Số D L, phường P, thành phố N, tỉnh Khánh Hòa; Địa chỉ hiện nay: Nhà T đường N, phường P, thành phố N, tỉnh Khánh Hòa; Vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện, bản tự khai và các biên bản hòa giải, nguyên đơn bà Nguyễn Cẩm G trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Tôi và ông Võ Anh T tự nguyện kết hôn năm 2022, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường P, thành phố N, tỉnh Khánh Hòa. Trong quá trình chung sống, vợ chồng không hạnh phúc, thường xuyên bất hòa do tính cách và lối sống không hợp nhau, dù được bạn bè tâm sự, giúp đỡ tìm cách giải quyết mâu thuẫn giữa tôi và ông T vẫn không hoà giải được, không khí gia đình luôn nặng nề, căng thẳng. Nay, mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài nên tôi yêu cầu ly hôn với ông Võ Anh T.

Về con chung: Chúng tôi có 01 (Một) con chung, tên Võ Mạnh Đ - sinh ngày: 17/10/2020. Tôi xin được trực tiếp nuôi cháu Đ và không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con chung.

Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí: Đề nghị giải quyết theo quy định.

* Tòa án đã nhiều lần tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho bị đơn ông Võ Anh T nhưng bị đơn vẫn cố tình vắng mặt, nên Tòa án không thể lấy lời khai của bị đơn cũng như không tiến hành hòa giải được.

Tại phiên tòa:

  • - Nguyên đơn bà Nguyễn Cẩm G và bị đơn ông Võ Anh T đều vắng mặt.
  • - Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Nha Trang phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và của những người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án đều chấp hành đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
  • Về nội dung vụ án: Căn cứ khoản 1 Điều 56, Điều 57 và Điều 58 Luật Hôn nhân và gia đình, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn, bà Nguyễn Cẩm G được ly hôn ông Võ Anh T; Về con chung: Giao con chung, tên là Võ Mạnh Đ - sinh ngày: 17/10/2020 cho bà Nguyễn Cẩm G trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục, sau khi ly hôn; Về cấp dưỡng nuôi con chung: Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung của ông T vì bà G không có yêu cầu; Án phí: Nguyên đơn chịu án phí theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi xem xét ý kiến trình bày của đương sự và các tài liệu chứng cứ khác có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về thủ tục tố tụng:

Tại phiên tòa, nguyên đơn bà Nguyễn Cẩm G vắng mặt nhưng có đơn xin xét xử vắng mặt; Bị đơn ông Võ Anh T đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng vẫn vắng mặt lần thứ hai không có lý do chính đáng. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự có tên nêu trên.

[2] Về quan hệ hôn nhân và gia đình:

Bà Nguyễn Cẩm G và ông Võ Anh T tự nguyện đăng ký kết hôn vào năm 2022, tại Ủy ban nhân dân phường P, thành phố N, tỉnh Khánh Hòa, theo Giấy chứng nhận kết hôn số 123, ngày đăng ký: 27/07/2022. Đây là hôn nhân hợp pháp.

Qua lời khai của nguyên đơn, Hội đồng xét xử thấy rằng: Quan hệ hôn nhân giữa bà G và ông T không hạnh phúc do bất đồng quan điểm sống. Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã nhiều lần triệu tập bị đơn đến Tòa để lấy lời khai nhưng bị đơn cố tình trốn tránh, không thể hiện ý chí muốn níu kéo, đoàn tụ với nguyên đơn. Do vậy, Hội đồng xét xử xét thấy mục đích hôn nhân của bà G và ông T không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài, yêu cầu xin ly hôn của nguyên đơn bà Nguyễn Cẩm G là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với pháp luật nên Hội đồng xét xử chấp nhận.

[3] Về con chung:

Nguyên đơn bà Nguyễn Cẩm G khai: Vợ chồng bà có 01 (Một) con chung, tên là Võ Mạnh Đ - sinh ngày: 17/10/2020. Bà G yêu cầu được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi nưỡng, giáo dục cháu Đ.

Hội đồng xét xử nhận thấy, cháu Võ Mạnh Đ còn nhỏ nên rất cần sự quan tâm, chăm sóc của người mẹ và bà G cũng có nguyện vọng được trực tiếp nuôi cháu Đ; Mặt khác, ông T không có lời khai, không thể hiện ý kiến, nguyện vọng về vấn đề con chung. Do vậy, Hội đồng xét xử quyết định giao con chung là cháu Võ Mạnh Đ - sinh ngày: 17/10/2020 cho bà Nguyễn Cẩm G trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi nưỡng và giáo dục, sau ly hôn là hợp lý.

[4] Về cấp dưỡng nuôi con:

Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung của ông Võ Anh T cho đến khi bà G có đơn yêu cầu.

[5] Về tài sản chung, nợ chung:

Nguyên đơn bà Nguyễn Cẩm G khai không có tài sản chung, không có nợ chung và không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Hội đồng xét xử không xem xét. Nếu sau này các bên đương sự có yêu cầu sẽ được xem xét, giải quyết bằng vụ án khác khi có đơn khởi kiện.

[6] Về án phí:

Căn cứ khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Bà Nguyễn Cẩm G phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) mà bà G đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0002522 ngày 07/6/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Nha Trang. Như vậy, bà Nguyễn Cẩm G đã nộp đủ án phí.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ:

  • - Khoản 1 Điều 56, Điều 57, Điều 58 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
  • - Khoản 4 Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1, khoản 3 Điều 228; Điều 266, Điều 273 và Điều 280 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
  • - Điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

  1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn, bà Nguyễn Cẩm G được ly hôn ông Võ Anh T.
  2. Về con chung: Giao cháu Võ Mạnh Đ - sinh ngày: 17/10/2020 cho bà Nguyễn Cẩm G trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, sau khi ly hôn.

    Ông Võ Anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở; Đồng thời có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi dưỡng.

  3. Về cấp dưỡng: Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung của ông Võ Anh T cho đến khi bà Nguyễn Cẩm G có đơn yêu cầu.

    Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình, các bên có quyền yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng và người trực tiếp nuôi con chung.

  4. Về tài sản chung, nợ chung: Hội đồng xét xử không xem xét. Nếu sau này các bên đương sự có yêu cầu sẽ được xem xét, giải quyết bằng vụ án khác khi có đơn khởi kiện.
  5. Về án phí: Bà Nguyễn Cẩm G phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) mà bà G đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0002522 ngày 07/6/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Nha Trang. Bà Nguyễn Cẩm G đã nộp đủ án phí.
  6. Về quyền kháng cáo: Các đương sự vắng mặt tại phiên tòa, được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 (Mười lăm ngày) ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - TAND tỉnh Khánh Hòa;
  • - VKSND Tp. Nha Trang;
  • - Chi cục THADS Tp. Nha Trang;
  • - UBND phường Phước Long, Tp. Nha Trang,
  • tỉnh Khánh Hòa (GCNKH số 123, ngày: 27/7/2022);
  • - Lưu: Án văn + hồ sơ.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa

Lương Ngọc Yến Anh

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 119/2024/HNGĐ-ST ngày 15/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ NHA TRANG, TỈNH KHÁNH HÒA về tranh chấp ly hôn

  • Số bản án: 119/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 15/08/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ NHA TRANG, TỈNH KHÁNH HÒA
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Giang - Tuấn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger