Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ BẾN TRE

TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 119/2024/DS-ST

Ngày: 09/8/2024

V/v: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE – TỈNH BẾN TRE

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Thuý Hằng

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà: Phạm Thu Hồng

2. Bà: Trần Thị Kim Mỹ

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Huỳnh Sơn Trường.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Bến Tre tham gia phiên tòa: Bà Trần Thị Ấm– Kiểm sát viên.

Trong ngày 09 tháng 8 năm 2024, tại Trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 131/2024/TLST-DS ngày 16 tháng 4 năm 2024, về việc: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 121/2024/QĐXXST-DS ngày 25 tháng 6 năm 2024, giữa các đương sự:

  • + Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần S. (Tên viết tắt S1).
  • Trụ sở chính: Số B, đường N, phường V, Quận C, thành phố Hồ Chí Minh.
  • Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D – Chức vụ: Tổng giám đốc.
  • Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn G – Giám đốc Ngân hàng TMCP S - Chi nhánh B là người đại diện theo ủy quyền của Tổng giám đốc.
  • Người đại diện theo uỷ quyền tham gia tố tụng: Bà Huỳnh Như N– Chuyên viên quản lý nợ. Có mặt.
  • Địa chỉ: Số A, Đại lộ Đ, phường P, thành phố B, tỉnh Bến Tre.
  • + Bị đơn: Ông Trần Thế T, sinh năm: 1984. Vắng mặt.
  • Địa chỉ: Số H, ấp P, xã P, thành phố B, tỉnh Bến Tre.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo đơn khởi kiện ngày 28/3/2024 của nguyên đơn là Ngân hàng Thương mại Cổ phần S, trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn là bà Huỳnh Như N trình bày:

Ngày 06/06/2014 bên vay là ông Trần Thế T đề nghị Ngân hàng Thương mại Cổ phần S (viết tắt TMCP) S – Chi nhánh B cấp thẻ tín dụng. Qua xác minh thực tế nhu cầu sử dụng và tình hình tài chính, thu nhập của khách hàng. Ngân hàng TMCP S – Chi nhánh B đã đồng ý cấp thẻ tín dụng cho ông Trần Thế T theo Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng ngày 06/06/2014. Loại thẻ: Family, hạn mức tín dụng thẻ được cấp là 10.000.000 đồng, mục đích tiêu dùng, lãi suất: 2,6%/tháng. Thời hạn sử dụng thẻ là 03 năm và thẻ tự động gia hạn thời gian sử dụng.

Hàng tháng khách hàng phải thanh toán 5% dư nợ đầu kỳ (chốt dư nợ đầu kỳ ngày 05 tây hàng tháng), Ngân hàng sẽ cho khách hàng 25 ngày để thanh toán. Nếu khách hàng phát sinh trễ hạn sẽ bị thu phí phạt bằng 6% (tối thiểu 80.000) số tiền thanh toán tối thiểu của kỳ đó.

Nếu khách hàng không thanh toán hoặc không thanh toán đầy đủ số tiền thanh toán tối thiểu sau 02 kỳ chốt thông báo giao dịch cộng 10 ngày thẻ sẽ chuyển sang nợ nhóm 2. Từ thời điểm chuyển nhóm 2 nếu khách hàng không thanh toán đủ số tiền thanh toán tối thiểu của 2 kỳ chốt giao dịch sau thời gian 90 ngày thẻ sẽ chuyển nợ nhóm 3 và chốt toàn bộ dư nợ thành vốn gốc, lãi phát sinh sau khi chuyển nhóm 3 sẽ bằng 150% lãi trong hạn.

Sau khi được cấp Thẻ tín dụng, ông Trần Thế T đã thực hiện các giao dịch với tổng số tiền là 71.393.490 đồng. Trong quá trình thanh toán hợp đồng từ ngày 05/7/2014 đến ngày 05/09/2023 ông Trần Thế T thanh toán tổng cộng 93.249.328 đồng.

Từ ngày 05/10/2023, ông Trần Thế T không thanh toán đúng hạn thẻ tín dụng dẫn đến thẻ bị quá hạn. Thẻ tín dụng của ông Trần Thế T đang quá hạn nhóm 4. Tổng vốn, lãi thẻ tín dụng hiện tại tính đến ngày 09/8/2024 là 15.733.552 đồng. Trong đó: Vốn gốc là 11.715.456 đồng, lãi trong hạn là 2.678.731 đồng, lãi quá hạn là 1.339.365 đồng.

Do không thực hiện đúng theo cam kết hợp đồng khi không thanh toán phần vốn lãi cho Ngân hàng nên toàn bộ khoản nợ của khoản vay trên của khách hàng đã chuyển sang quá hạn. Căn cứ Điều 23 Phụ lục Điều khoản và điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng cá nhân của Ngân hàng TMCP S thì ông Trần Thế T đã vi phạm hợp đồng khi không thanh toán thẻ tín dụng dẫn đến khoản vay thẻ tín dụng bị quá hạn nên Ngân hàng đình chỉ thẻ tín dụng nêu trên.

Để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình, thể hiện tính nghiêm minh của pháp luật, bằng văn bản này Ngân hàng TMCP S yêu cầu Toà án giải quyết:

Buộc cá nhân ông Trần Thế T phải trả cho Ngân hàng TMCP S (do Ngân Hàng TMCP S – Chi nhánh B nhận thay) toàn bộ số tiền nợ thẻ tín dụng nêu trên, tính đến ngày 09/8/2024 là 15.733.552 đồng. Trong đó: Vốn gốc là 11.715.456 đồng, lãi trong hạn là 2.678.731 đồng, lãi quá hạn là 1.339.365 đồng. Ngân hàng tiếp tục tính lãi của thẻ tín dụng trên từ ngày 10/8/2024 đến khi ông Trần Thế T trả tất nợ cho Ngân hàng.

* Bị đơn là ông Trần Thế T đã được triệu tập hợp lệ nhiều lần mà vắng mặt không lý do.

* Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Bến Tre phát biểu quan điểm:

  • Về việc tuân theo pháp luật của những người tiến hành tố tụng và những người tham gia tố tụng thực hiện đúng theo quy định của pháp luật.
  • Về việc giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ vào các Điều 91, 95 Luật các tổ chức tín dụng; Điều 463, 466, 688 Bộ luật dân sự năm 2015; Nghị quyết 326 ngày 30/12/2016 hướng dẫn luật phí và lệ phí:

Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là Ngân hàng TMCP S về việc buộc ông Trần Thế T có nghĩa vụ thanh toán số tiền còn nợ tạm tính đến ngày 09/8/2024 là 15.733.552 đồng. Trong đó: Vốn gốc là 11.715.456 đồng, lãi trong hạn là 2.678.731 đồng, lãi quá hạn là 1.339.365 đồng.

Kể từ ngày 10/8/2024, nợ lãi tiếp tục phát sinh theo mức lãi suất các bên thoả thuận theo Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng ngày 06/06/2014 cho đến khi ông T trả xong nợ cho Ngân hàng.

- Tuyên án phí theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, sau khi nghe nguyên đơn phát biểu tranh luận. Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về thủ tục tố tụng: Trong quá trình thụ lý giải quyết vụ án đối với bị đơn là ông Trần Thế T, Tòa án tiến hành việc cấp tống đạt hợp lệ đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt không lý do. Căn cứ vào khoản 2 Điều 227, khỏan 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn.

[2] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Ngân hàng TMCP S khởi kiện yêu cầu ông Trần Thế T có địa chỉ ấp P, xã P, thành phố B, tỉnh Bến Tre có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng số tiền còn nợ theo hợp đồng tín dụng đã ký kết. Do đó, xác định quan hệ pháp luật tranh chấp là “Hợp đồng tín dụng” theo quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự và thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

[3] Về nội dung vụ án: Ngân hàng TMCP S – Chi nhánh B và ông Trần Thế T đã ký kết giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng ngày 06/6/2014. Loại thẻ: Family, hạn mức tín dụng thẻ được cấp là 10.000.000 đồng, mục đích tiêu dùng, lãi suất: 2,6%/tháng, lãi suất quá hạn bằng 150% lãi trong hạn. Thời hạn sử dụng thẻ là 03 năm và thẻ tự động gia hạn thời gian sử dụng.

Qúa trình thực hiện hợp đồng, ông T đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ theo kỳ hạn nên Ngân hàng khởi kiện yêu cầu ông T phải thanh toán nợ.

[4] Trong thời gian giải quyết vụ án, ông T vắng mặt không lý do và cũng không cung cấp tài liệu, chứng cứ hay có yêu cầu gì nên phải chịu hậu qủa về việc không giao nộp tài liệu, chứng cứ theo Điều 96 của Bộ luật tố tụng dân sự.

[5] Hội đồng xét xử xét thấy, giấy đề nghị cấp tín dụng kiêm hợp đồng đã ký kết ngày 06/6/2014 giữa Ngân hàng TMCP S – Chi nhánh B với ông T được thực hiện bằng văn bản, dựa trên cơ sở tự nguyện và tuân thủ đúng quy định của pháp luật nên căn cứ vào Điều 463 của Bộ luật dân sự năm 2015 phát sinh quyền và nghĩa vụ giữa các bên.

Sau khi được cấp Thẻ tín dụng, ông Trần Thế T đã thực hiện các giao dịch với tổng số tiền là 71.393.490 đồng và thanh toán hợp đồng từ ngày 05/7/2014 đến ngày 05/09/2023 cho Ngân hàng tổng cộng số tiền 93.249.328 đồng. Từ ngày 05/10/2023, ông T không thanh toán đúng hạn thẻ tín dụng dẫn đến thẻ bị quá hạn nên Ngân hàng căn cứ vào Điều 466 của Bộ luật dân sự và Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng về việc thỏa thuận lãi suất, phí trong hoạt động kinh doanh của tổ chức tín dụng để khởi kiện yêu cầu ông T thanh toán nợ là có cơ sở. Vì vậy, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP S và buộc ông T có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng số tiền vay và tiền lãi phát sinh của số tiền còn nợ tính đến ngày 09/8/2024 là 15.733.552 đồng là có căn cứ. Theo bản chiết tính thu nợ vay của Ngân hàng về số tiền vốn vay, lãi suất trong hạn, lãi quá hạn của khoản tiền vay là chính xác, lãi suất vay hai bên thỏa thuận không trái quy định pháp luật nên được chấp nhận.

Ngoài ra, ông T còn phải chịu nợ lãi, chi phí phát sinh đối với toàn bộ số tiền nợ vay kể từ ngày 10/8/2024 cho đến khi trả xong nợ cho Ngân hàng.

[6] Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch:

Ông Trần Thế T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm như sau: Số tiền phải trả là:15.733.552 đồng x 5% = 786.677 đồng.

Do yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP S được chấp nhận nên không phải chịu án phí và được hoàn lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp.

[6] Từ những phân tích trên, xét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Bến Tre là có căn cứ nên được chấp nhận.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH

Áp dụng các Điều 26, Điều 35, Điều 39, Điều 147, khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 463, 466, 468 của Bộ luật dân sự; Điều 90, 91, 95, 98 của Luật các tổ chức tín dụng; Nghị quyết số 01/2019/NĐ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng thẩm phán Toà án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm; Nghị quyết số 326 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.

Xử:

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là Ngân hàng Thương mại Cổ phần S đối với bị đơn là ông Trần Thế T về việc tranh chấp hợp đồng tín dụng.

  1. Buộc ông Trần Thế T có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần S (uỷ quyền cho Ngân Hàng TMCP S – Chi nhánh B nhận) số tiền nợ thẻ tín dụng, tính đến ngày 09/8/2024 là 15.733.552 đồng (mười lăm triệu bảy trăm ba mươi ba nghìn năm trăm năm mươi hai đồng). Trong đó: Vốn gốc là 11.715.456 đồng, lãi trong hạn là 2.678.731 đồng, lãi quá hạn là 1.339.365 đồng.
  2. Buộc ông Trần Thế Toàn T1 phải tiếp tục trả lãi phát sinh theo mức lãi suất thỏa thuận tại Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng ngày 06/06/2014 giữa Ngân hàng Thương mại Cổ phần S – Chi nhánh B với ông Trần Thế T kể từ ngày 10/8/2024 cho đến khi ông T trả xong nợ cho Ngân hàng.
  3. Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch:
    • - Ông Trần Thế T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm số tiền là: 786.667 đồng (bảy trăm tám mươi sáu nghìn sáu trăm sáu mươi bảy đồng).
    • - Ngân hàng Thương mại Cổ phần S được hoàn lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là: 339.000 đồng (Ba trăm ba mươi chín nghìn đồng) theo biên lai thu số 0001109 ngày 15/4/2024 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án các đương sự có mặt tại toà có quyền làm đơn kháng cáo, các đương sự vắng mặt tại toà có quyền làm đơn kháng cáo kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ để yêu cầu Tòa án cấp trên xét xử phúc thẩm.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - VKSND TP Bến Tre;
  • - Chi cục THADS TP Bến Tre;
  • - TAND tỉnh Bến Tre;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Lê Thị Thuý Hằng

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 119/2024/DS-ST ngày 09/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE, TỈNH BẾN TRE về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số bản án: 119/2024/DS-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 09/08/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE, TỈNH BẾN TRE
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa Ngân hàng TMCP S và Trần Thế T
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger