Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ VỊ THANH

TỈNH HẬU GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 119/2025/HNGĐ-ST

Ngày 30 - 5 - 2025

V/v tranh chấp ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VỊ THANH, TỈNH HẬU GIANG

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Đăng Duy

Các Hội thẩm nhân dân:

- Ông Trần Thanh Nhân

- Ông La Thanh Long

- Thư ký phiên tòa: Bà Dương Thị Hiền - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang.

Ngày 30 tháng 5 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Vị Thanh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 60/2025/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 3 năm 2025 về tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 35/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 28 tháng 4 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 99/2025/QĐST-HNGĐ ngày 14/5/2025, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị M, sinh năm 1980.

Địa chỉ: Ấp B, xã V, thành phố V, tỉnh Hậu Giang. Có mặt.

- Bị đơn: Ông Phan Thanh T, sinh năm 1975.

Địa chỉ: Ấp B, xã V, thành phố V, tỉnh Hậu Giang. Vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện ngày 22/3/2025 và trong quá trình thu thập chứng cứ nguyên đơn bà Nguyễn Thị M trình bày:

Bà Nguyễn Thị M và ông Phan Thanh T do quen biết và tiến tới kết hôn năm 2005, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã V, thị xã V (nay là thành phố V) ngày 01/9/2005 theo Giấy chứng nhận kết hôn số 95/2005. Thời gian đầu hôn nhân vợ chồng chung sống hạnh phúc, nhưng dần về sau thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do công việc và điều kiện hoàn cảnh gia đình khác nhau vợ chồng bất đồng quan điểm thường xuyên gây gổ, cãi vã, làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được. Bà M và ông T đã ly thân từ năm 2006 cho đến nay, cả hai nhiều lần hàn gắn mối quan hệ tuy nhiên vẫn không thể hòa hợp được, nếu tiếp tục chung sống sẽ không hạnh phúc.

Bà Nguyễn Thị M khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết:

Về hôn nhân: Yêu cầu được ly hôn với ông Phan Thanh T.

Về con chung: Quá trình hôn nhân bà M và ông T có 01 (một) con chung tên Phan Thị N, sinh ngày 01/02/2002 (giới tính: Nữ). Con đã thành niên, sau khi ly hôn, con sống với ai sẽ do con tự quyết định, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Đối với bị đơn ông Phan Thanh Tâm T1 từ lúc Tòa án thụ lý vụ án đến khi xét xử chưa một lần chấp hành theo giấy triệu tập của Tòa án và cũng chưa thể hiện ý kiến bằng văn bản đối với nội dung tranh chấp trong vụ án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về tố tụng:

[1.1] Về quan hệ pháp luật tranh chấp: Căn cứ vào yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn nêu trong đơn khởi kiện, Tòa án xác định quan hệ pháp luật tranh chấp của vụ án là tranh chấp ly hôn theo quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

[1.2] Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Bị đơn ông Phan Thanh T có địa chỉ cư trú tại ấp B, xã V, thành phố V, tỉnh Hậu Giang. Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự thì vụ án nêu trên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang.

[1.3] Về việc xét xử vắng mặt đương sự: Bị đơn ông Phan Thanh T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vẫn cố tình vắng mặt, không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan. Căn cứ Điều 227, Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án vẫn tiến hành xét xử vắng mặt đối với bị đơn Phan Thanh T.

[2] Về nội dung tranh chấp:

[2.1] Về hôn nhân: Bà Nguyễn Thị M và ông Phan Thanh T kết hôn năm 2005, có đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật, nên quan hệ hôn nhân của bà M và ông T được công nhận là hợp pháp. Quá trình chung sống do vợ chồng không còn hoà hợp, thường xuyên gây gổ, cãi vã. Bà M và ông T đã sống ly thân với nhau đã lâu, cụ thể từ năm 2006 đến nay, từ khi Tòa án thụ lý vụ án đến nay hai vợ chồng cũng không có biện pháp gì hàn gắn tình cảm vợ chồng để tiếp tục mối quan hệ hôn nhân, ông T cũng không đến Tòa để trình bày ý kiến thể hiện ông T cũng không còn quan tâm đến mối quan hệ vợ chồng với bà M nữa. Từ đó cho thấy, hôn nhân của bà M và ông T đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Căn cứ vào Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án giải quyết cho bà M được ly hôn với ông T.

[2.2] Về con chung: Đã thành niên nên không xem xét giải quyết.

[2.3] Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự không có tranh chấp, vì vậy Tòa án không xem xét.

[2.4] Về án phí: Căn cứ Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án buộc nguyên đơn phải chịu theo quy định pháp luật.

2

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28 và điểm a khoản 1 Điều 35, Điều 39, Điều 147 và Điều 227, Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 19, 56, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Nguyễn Thị M. Bà Nguyễn Thị M được ly hôn với ông Phan Thanh T.

2. Về con chung: Đã thành niên nên không xem xét giải quyết.

3. Về án phí: Bà Nguyễn Thị M phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn, được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0001472 ngày 20/3/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang. Bà M không phải nộp thêm.

4. Quyền kháng cáo: Nguyên đơn có quyền làm đơn kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn có quyền làm đơn kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - VKSND TP. Vị Thanh;
  • - Cơ quan THADS TP. Vị Thanh;
  • - UBND xã Vị Tân;
  • - Lưu VT, hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA




Nguyễn Đăng Duy

3

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 119/2025/HNGĐ-ST ngày 30/05/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VỊ THANH, TỈNH HẬU GIANG về tranh chấp ly hôn

  • Số bản án: 119/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 30/05/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VỊ THANH, TỈNH HẬU GIANG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp ly hôn. Bản án chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger