Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 8 - ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bản án số: 119/2025/DS-ST

Ngày: 04-12-2025

V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 – ĐỒNG THÁP

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Phấn.

Các Hội thẩm nhân dân.

  1. Bà Cao Thị Diệu Hiền.
  2. Ông Trần Văn Triều.

- Thư ký phiên toà: Bà Phạm Bích Vân – Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 8 - Đồng Tháp.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 8 - Đồng Tháp tham gia phiên tòa: Ông Trần Hữu Thọ - Kiểm sát viên.

Trong ngày 04 tháng 12 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 8 - Đồng Tháp xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 283/2025/TLST-DS ngày 27 tháng 10 năm 2025, về “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 170/2025/QĐXXST-DS ngày 18 tháng 11 năm 2025, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Công ty T1 (Việt Nam; viết tắt là công ty T1).

Địa chỉ trụ sở: Số I P, phường S, thành phố H2.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Lee Yun H.

Người đại diện theo ủy quyền: Chị Nguyễn Thị Lan A, sinh năm: 2000; Địa chỉ liên hệ: P, Tầng D, Tòa nhà số G T, phường T, thành phố H2.

- Bị đơn: Chị Trần Như H1, sinh năm 2002.

Địa chỉ: Số C, khóm Đ, phường S, tỉnh Đ.

Chị Lan A và chị H1 vắng mặt tại phiên tòa nhưng đều có đơn xin xét xử vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện, các lời trình bày trong quá trình giải quyết vụ án, người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn công ty T1 là chị Nguyễn Thị Lan A trình bày:

Ngày 10/09/2024, chị Trần Như H1 có ký hợp đồng với công ty T1, nội dung chị H1 vay của công ty T1 số tiền là 25.740.300 đồng, ngày 11/09/2025 công ty T1 đã giải ngân cho chị H1 số tiền 25.740.300 đồng, thời hạn vay 30 tháng, lãi suất vay thỏa thuận là 39%, mục đích vay tiêu dùng cá nhân, vay không có tài sản đảm bảo. Theo hợp đồng tín dụng hàng tháng chị H1 có nghĩa vụ thanh toán số tiền 3.707.890 đồng trong kỳ hạn 30 tháng kể từ ngày 25/9/2024 đế ngày 25/02/2027.

Quá trình thực hiện hợp đồng chị H1 đã thanh toán cho công ty T1 được số tiền 1.137.047 đồng, Đến ngày 07/12/2024 chị H1 đã vi phạm hợp đồng, không thanh toán nợ đủ và đúng hạn cho công ty T1.

Tạm tính đến ngày 04/9/2025, chị H1 còn nợ công ty T1 số tiền vốn gốc là 25.740.300 đồng, tiền lãi tạm tính đến ngày 04/9/2025, (trong đó tiền lãi trong hạn là 8.446.111 đồng, tiền lãi chậm trả là 343.563 đồng).

Nay công ty T1 yêu cầu chị Trần Như H1 trả số tiền vốn gốc là 25.740.300 đồng, tiền lãi tạm tính đến ngày 04/9/2025 là 8.789.674 đồng (trong đó tiền lãi trong hạn là 8.446.111 đồng, tiền lãi chậm trả là 343.563 đồng), tổng cộng số tiền phải thanh toán là 34.529.974 đồng và yêu cầu thanh toán lãi phát sinh từ ngày 05/9/2025 cho đến khi chị H1 trả nợ xong.

Tuy nhiên, công ty T1 yêu cầu chị H1 phải trả một lần cho công ty T1 số tiền trên và phải trả ngay thì công ty T1 mới đồng ý hòa giải thành với chị H1. Trường hợp, chị H1 không đồng ý trả một lần và trả ngay số tiền nợ trên thì công ty T1 đề nghị Tòa án đưa vụ án ra xét xử theo quy định.

Về án phí dân sự sơ thẩm công ty T1 đề nghị chị H1 chịu toàn bộ.

Ngoài ra, công ty T1 không có yêu cầu gì khác trong vụ án này.

Quá trình tham gia tố tụng tại Tòa án, bị đơn chị Trần Như H1 trình bày:

Chị H1 thống nhất với lời trình bày của công ty T1 về quá trình ký kết hợp đồng và số nợ chưa thanh toán.

Nay chị H1 đồng ý trả cho công ty T1 cụ thể như sau: Số tiền vốn vay là 25.740.300 đồng, tiền lãi tạm tính tới ngày 04/9/2025 là 8.789.674 đồng (Trong đó, lãi trong hạn là 8.446.111 đồng, tiền lãi chậm trả là 343.563 đồng), tổng cộng vốn lãi phải thanh toán là 34.529.974 đồng. Tuy nhiên, hiện hoàn cảnh đang khó khăn nên chị H1 không có khả năng trả tiền nợ một lần cho công ty T1.

Ngoài ra, chị H1 không có yêu cầu gì khác.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 8 – Đồng Tháp phát biểu ý kiến:

Về tố tụng: Thống nhất về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử. Việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng dân sự kể từ khi thụ lý vụ án đến trước khi Hội đồng xét xử nghị án, đều đảm bảo đúng theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn: Buộc chị Trần Như H1 trả cho công ty T1 số tiền vốn vay còn lại và lãi tạm tính đến ngày 04/9/2025 là 34.529.974 đồng, trong đó: Vốn gốc là 25.740.300 đồng, lãi trong hạn là 8.446.111 đồng, lãi chậm trả là 343.563 đồng, và yêu cầu chị H1 tiếp tục trả lãi trên dư nợ gốc từ ngày 05/9/2025 theo mức lãi suất thỏa thuận tại Đề nghị vay vốn kiêm Hợp đồng tín dụng số 5829180 ngày 09/9/2024 cho đến khi thanh toán xong nợ.

Về án phí: Chị Trần Như H1 phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật. Công ty T1 được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 863.000 đồng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về thủ tục tố tụng:

Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án: Căn cứ vào nội dung đơn khởi kiện và các tài liệu, chứng cứ khác có trong hồ sơ vụ án, thể hiện quan hệ pháp luật tranh chấp giữa các đương sự là tranh chấp về “Hợp đồng tín dụng”. Căn cứ theo quy định tại các Điều 26, 35 và 39 Bộ luật Tố tụng dân sự vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 8 - Đồng Tháp.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn là chị Nguyễn Thị Lan A và bị đơn chị Trần Như H1 đều có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt. Căn cứ các Điều 227, 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự theo quy định.

[2] Về nội dung vụ án:

[2.1] Nguyên đơn công ty T1 và bị đơn chị H1 thừa nhận thống nhất chị H1 có vay tiền của công ty T1 theo Đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng số 5829180 ngày 09/9/2024, với hạn mức tín dụng là 25.740.300 đồng. Sau khi vay, chị H1 chỉ thanh toán tổng số tiền là 1.137.047 đồng. Từ ngày 07/12/2024 chị H1 không thanh toán khoản tiền nào cho công ty T1 . Đây là những tình tiết, sự kiện không phải chứng minh theo quy định tại Điều 92 Bộ luật Tố tụng dân sự, làm chứng cứ để chứng minh trong vụ án.

[2.2] Công ty T1 yêu cầu chị H1 trả số tiền vốn gốc là 25.740.300 đồng, tiền lãi tạm tính đến ngày 04/9/2025 là 8.789.674 đồng (trong đó tiền lãi trong hạn là 8.446.111 đồng, tiền lãi chậm trả là 343.563 đồng), tổng cộng số tiền phải thanh toán là là 34.529.974 đồng và yêu cầu thanh toán lãi phát sinh từ ngày 05/9/2025 theo hợp đồng đã ký kết cho đến khi chị H1 trả nợ xong và chị H1 đồng ý trả cho số tiền vốn vay, lãi nêu trên cho công ty T1. Xét thấy, đây là sự thỏa thuận thống nhất của đương sự và phù hợp quy định của pháp luật, nên Hội đồng xét xử chấp nhận.

Tuy nhiên, công ty T1 yêu cầu chị H1 phải trả ngay và trả một lần cho công ty T1 số tiền nợ trên. Hội đồng xét xử nhận thấy do đây là yêu cầu của đương sự sẽ được thực hiện ở giai đoạn thi hành án nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.

[3] Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị H1 phải chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là (34.529.974 đồng x 5%) = 1.726.000 đồng.

[4] Đối với ý kiến đề nghị của đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa là phù hợp quy định pháp luật, nên Hội đồng xét xử thống nhất.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ vào các Điều 26, 35, 39, 91, 92, 147, 227, 228, 238 264, 271, 273, 278 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn cứ các Điều 117, 119, 280 của Bộ luật dân sự;

- Căn cứ các Điều 100, 103 Luật các tổ chức tín dụng năm 2024;

- Căn cứ Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và ,sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Tuyên xử:

  1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn công ty T1 (Việt Nam).
  2. Buộc chị Trần Như H1 phải trả cho công ty T1 (Việt Nam) số tiền vốn gốc là 25.740.300 đồng, tiền lãi tạm tính đến ngày 04/9/2025 là 8.789.674 đồng (trong đó tiền lãi trong hạn là 8.446.111 đồng, tiền lãi chậm trả là 343.563 đồng), tổng cộng số tiền phải thanh toán là 34.529.974 đồng (Ba mươi bốn triệu năm trăm hai mươi chín ngàn chín trăm bảy mươi bốn đồng).

    Số tiền vốn gốc sẽ được tiếp tục tính lãi từ ngày 05/9/2025 theo mức lãi suất thỏa thuận của Đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng số 5829180 ngày 09/9/2024 cho đến khi chị Trần Như H1 trả xong nợ.

  3. Án phí dân sự sơ thẩm:

    Chị Trần Như H1 phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 1.726.000 đồng (Một triệu bảy trăm hai mươi sáu ngàn đồng).

    Hoàn trả cho công ty T1 (Việt Nam) số tiền tạm ứng án phí đã nộp 863.000 đồng (T trăm sáu mươi ba ngàn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0006092 ngày 27/10/2025 tại Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp.

  4. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
  5. Nguyên đơn (người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn), bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.

Nơi nhận:

  • - Tòa án Tỉnh;
  • - VKS ND KV8 – Đồng Tháp;
  • - Phòng THADS KV8 – Đồng Tháp;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu: VT, hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Nguyễn Thị Phấn

THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

Nguyễn Thanh Hùng – Quách Thị Hồng Ngọc

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Đỗ Minh Thìn

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 119/2025/DS-ST ngày 04/12/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 - ĐỒNG THÁP về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số bản án: 119/2025/DS-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 04/12/2025
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 - ĐỒNG THÁP
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Công ty A yêu cầu chị H1 trả tiền
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger