|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG HẢI TỈNH BẠC LIÊU |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 118/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 30 – 07 – 2024
V/v “Tranh chấp ly hôn”.
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG HẢI, TỈNH BẠC LIÊU
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phan Thị Mỹ Ghết
Các Hội thẩm nhân dân.
- Ông Nguyễn Ngọc Anh Hào
- Ông Nguyễn Minh Hoàng
Thư ký phiên tòa: Ông Lê Hoàng Kha, Thư ký Tòa án nhân dân huyện Đông Hải.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đông Hải, tỉnh Bạc Liêu tham gia phiên toà: Ông Lê Quốc Huy – Kiểm sát viên.
Ngày 30 tháng 7 năm 2024 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đông Hải, tỉnh Bạc Liêu xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 223/2024/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 4 năm 2024 về “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 109/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 25 tháng 6 năm 2024 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Phạm Thị N, sinh năm 1977
Địa chỉ: Ấp B, thị trấn G, huyện Đ, tỉnh Bạc Liêu.
Bị đơn: Ông Phan Văn T, sinh năm 1973
Địa chỉ: Ấp B, thị trấn G, huyện Đ, tỉnh Bạc Liêu.
(nguyên đơn có đơn xin vắng mặt, bị đơn vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Nguyên đơn bà Phạm Thị N trình bày: Bà và ông Phan Văn T xây dựng hôn nhân năm 1993, có tổ chức lễ cưới và có đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật.
Vợ chồng bà có 03 con chung là Phan Thị Kim C, sinh năm 1994; Phan Văn H, sinh năm 1998; Phan Văn N1, sinh ngày 26/5/2006
Trong thời gian chung sống vợ chồng bà xảy ra mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, ông Phan Văn T không quan tâm, chăm lo cho gia đình. Bà và ông T đã sống ly thân gần 05 năm nay. Trong thời gian sống ly thân thì giữa bà và ông T không có biện pháp nào hàn gắn tình cảm. Nay bà yêu cầu ly hôn với ông Phan Văn T.
Các con là Phan Thị Kim C, Phan Văn H, Phan Văn N1 đã trưởng thành khỏe mạnh nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
Về tài sản chung và nợ chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Ông Phan Văn T được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt không có lý do.
Ý kiến của kiểm sát viên:
Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, thư ký: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, thư ký đã thực hiện đúng, đầy đủ các quy định của pháp luật trong thời gian chuẩn bị xét xử và tại phiên tòa.
Việc tuân theo pháp luật của người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án: Nguyên đơn thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng của mình. Bị đơn đã được tống đạt hợp lệ các quyết định nhưng vắng mặt không có lý do. Căn cứ Điều 227, 228 BLTTDS xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn.
Về nội dung: Đề nghị căn cứ Điều 28, Điều 39, Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 51, Điều 53, Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án; Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà Phạm Thị N đối với ông Phan Văn T; Con chung là Phan Thị Kim C, sinh năm 1994; Phan Văn H, sinh năm 1998; Phan Văn N1, sinh ngày 26/5/2006 đã trưởng thành khỏe mạnh nên không đặt ra xem xét, giải quyết. Về tài sản chung, nợ chung không yêu cầu nên không đặt ra xem xét giải quyết. Buộc nguyên đơn phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000 đồng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử thấy rằng:
[1]Về thủ tục tố tụng: Bị đơn ông Phan Văn T có địa chỉ thường trú tại ấp B, thị trấn G, huyện Đ, tỉnh Bạc Liêu. Căn cứ Điều 35, Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Đông Hải. Nguyên đơn bà Phạm Thị N có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt, bị đơn ông Phan Văn T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà vắng mặt không có lý do; Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điều 228, Điều 238 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt bà Phạm Thị N và ông Phan Văn T.
[2] Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Thị N và ông Phan Văn T có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật. Hôn nhân giữa bà N và ông T là tự nguyện và hợp pháp. Bà N xác định hiện nay hai vợ chồng không còn tình cảm với nhau, không còn quan tâm lẫn nhau và đã không còn yêu thương nhau. Thực tế bà N và ông T đã sống ly thân với nhau 05 năm nay. Trong thời gian sống ly thân giữa bà N và ông T không có biện pháp nào để hàn gắn hôn nhân. Quá trình giải quyết vụ án Tòa án đã tống đạt đầy đủ các văn bản tố tụng cho ông Phan Văn T để tham gia các buổi làm việc, hòa giải, phiên tòa nhưng ông T đều vắng mặt không có lý do. Xét thấy đời sống hôn nhân giữa bà Phạm Thị N và ông Phan Văn T đã lâm vào tình trạng trầm trọng, không thể hàn gắn, do đó Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Phạm Thị N đối với ông Phan Văn T.
[3] Về con chung: Bà Phạm Thị N xác định bà và ông T có 03 con chung là Phan Thị Kim C, sinh năm 1994; Phan Văn H, sinh năm 1998; Phan Văn N1, sinh ngày 26/5/2006, các con đã trưởng thành khỏe mạnh nên không yêu cầu, do đó Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét giải quyết về con chung.
[4] Về tài sản chung và nợ chung: Bà Phạm Thị N không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
[5] Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Bà Phạm Thị N phải chịu án phí sơ thẩm quy định tại điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí.
[6] Những phân tích, nhận định và đề nghị của đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa phù hợp với tài liệu chứng cứ cũng như phân tích, đánh giá của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điều 228, Điều 238; Điều 266 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 51, Điều 53, Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí.
Tuyên xử:
- Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Phạm Thị N đối với ông Phan Văn T.
- Về án phí: Bà Phạm Thị N phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000 đồng. Bà Phạm Thị N đã dự nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0010206 ngày 24/4/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đông Hải được chuyển thu án phí.
- Các đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc từ ngày bản án được niêm yết.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (đã ký) Phan Thị Mỹ Ghết |
Bản án số 118/2024/HNGĐ-ST ngày 30/07/2024 của Tòa án nhân dân huyện Đông Hải, tỉnh Bạc Liêu về tranh chấp ly hôn
- Số bản án: 118/2024/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 30/07/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân huyện Đông Hải, tỉnh Bạc Liêu
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Phạm Thị N - Phan Văn T
