Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN BÙ ĐĂNG

TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bản án số: 118/2023/HNGĐ – ST

Ngày: 22/12/2023

V/v " Ly hôn".

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÙ ĐĂNG, TỈNH BÌNH PHƯỚC

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên toà: Bà Lưu Thùy Linh

Các Hội thẩm nhân dân: Bà Lê Thị Thận

Bà Trần Thị Chín

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Mạnh Hùng – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Bù Đăng: không tham gia phiên toà.

Trong ngày 22 tháng 12 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước; xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý thụ lý số: 205/HNGĐ-ST, ngày 24 tháng 10 năm 2023; theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử 286/2023/QĐST - HNGĐ ngày 21 tháng 11 năm 2023; giữa các đương sự:

  • - Nguyên đơn: Chị Vũ Thị T; sinh năm 1994 ( có mặt)
  • - Bị đơn: anh Lê Văn T1, sinh năm 1990 ( vắng mặt)

Cùng cư trú tại: thôn F, xã B, huyện B, tỉnh Bình Phước.

TÓM TẮT NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện đề ngày 17/5/2023 quá trình thụ lý vụ án, nguyên đơn chị Vũ Thị T trình bày: Chị Vũ Thị T và anh Lê Văn T1 tự nguyện chung sống từ năm 2013, tiến hành đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện B, tỉnh Bình Phước; vợ chồng chung sống đến năm 2018 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do vợ chồng không hoà hợp, không cùng quan điểm sống, không tin tưởng nhau về mặt tình cảm, từ đó vợ chồng thường xuyên xảy ra cãi vã, xô sát xúc phạm lẫn nhau, không thể tiếp tục chung sống nên vợ chồng đã ly thân từ tháng 12/2022 liên tục đến nay, sống bỏ mặc, không có sự quan tâm, chăm sóc gì nhau. Hiện nay chị T thấy không còn tình cảm với anh T1 nên chị T yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Bù Đăng giải quyết cho chị T được ly hôn với anh T1.

Về con chung: Có 01 con chung là cháu Lê Thanh T2, sinh năm 2013; Sau khi ly hôn chị T có nguyện vọng trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu đến khi thành niên, không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con, hiện nay cháu T2 đang chung sống cùng chị T.

Về tài sản chung: không có.

Về nợ chung: không có.

Bị đơn anh Lê Văn T1: Toà án đã tiến hành giao các văn bản tố tụng và giấy triệu tập cho anh T1 hợp lệ nhưng anh T1 không thực hiện, không chấp hành giấy triệu tập của toà án; không giao nộp bất kỳ tài liệu, chứng cứ gì, không trình bày ý kiến gì cho toà án.

Về tài liệu, chứng cứ: Nguyên đơn nộp tài liệu, chứng cứ như trong hồ sơ vụ án; ngoài ra không giao nộp gì thêm. Bị đơn không giao nộp tài liệu, chứng cứ gì.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa, căn cứ vào lời khai của các đương sự và kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Căn cứ vào lời khai của chị T và giấy chứng nhận đăng ký kết hôn, xác định được chị T và anh T1 tự nguyện kết hôn năm 2013 tại Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện B, tỉnh Bình Phước phù hợp với giấy chứng nhận kết hôn đã được chị T giao nộp hợp pháp tại Tòa án. Vì vậy, quan hệ hôn nhân giữa chị Vũ Thị T và anh Lê Văn T1 là hợp pháp.

Về mâu thuẫn gia đình: Theo lời khai của chị T cho rằng giữa chị T và anh T1 có xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân do tính tình, lối sống, quan điểm sống không hợp, không tin tưởng nhau về mặt tình cảm, từ đó vợ chồng thường xuyên xảy ra cãi vã, xô sát, làm mất tình cảm nên anh, chị đã sống ly thân từ tháng 12/2022 liên tục đến nay; hiện nay chị T yêu cầu được ly hôn, phía anh T1 không hợp tác làm việc tại toà án, không thể hiện ý kiến, nguyện vọng của mình, không cung cấp tài liệu, chứng cứ gì. Căn cứ vào lời khai của người làm chứng xác định được giữa chị T và anh T1 có xảy ra mâu thuẫn, thường xuyên xảy ra cãi vã xô sát nhau, sống ly thân kéo dài. Như vậy, có căn cứ xác định giữa anh T1 và chị T là có mâu thuẫn, cuộc sống vợ chồng không có hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được. Căn cứ Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 cần chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị T.

[2] Về con chung: Căn cứ vào lời khai của chị T và giấy khai sinh do chị T cung cấp, xác định được giữa anh T1 và chị T có 01 con chung là cháu Lê Thanh T2, sinh năm 2013; sau ly hôn chị T có nguyện vọng trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu T2 đến khi cháu thành niên, không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. Lời khai của cháu T2 có nguyện vọng được chung sống với mẹ, khi ba và mẹ ly hôn; qua lời khai các nhân chứng xác định được cháu T2 hiện chung sống cùng mẹ, để cháu tiếp tục ổn định cuộc sống, sinh hoạt, học tập cần chấp nhận yêu cầu của chị T và nguyện vọng của cháu T2, giao cháu T2 cho chị T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu thành niên, không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

[3] Về tài sản chung: theo nguyên đơn không có.

[4] Về nợ chung: theo nguyên đơn không có.

[5] Về án phí: Theo quy định tại khoản 2, khoản 4 Điều 131 của Bộ luật Tố tụng dân sự đương sự phải chịu tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo luật định.

[6] Quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo theo luật định.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào các Điều 51; Điều 56, 81, 82 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; Điều 35; khoản 4 Điều 147; Điều 266 và Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/ UBTVQH16 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí của Tòa án ngày 30/12/2016.

  1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, chị Vũ Thị T được ly hôn với anh Lê Văn T1.
  2. Về con chung: Giao cháu Lê Thanh T2, sinh năm 2013 cho chị Vũ Thị T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu thành niên, không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. Anh T1 có quyền thăm nom con chung, không ai có quyền ngăn cản. Các bên có quyền yêu cầu thay đổi người nuôi con theo qui định của pháp luật. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
  3. Về tài sản chung: không có.
  4. Về nợ chung: không có.
  5. Về án phí: Nguyên đơn chị Vũ Thị T nộp 300.000đ tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà nguyên đơn đã nộp trước là 300.000đ, theo biên lai thu tiền số 0001299, ngày 24/10/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Bù Đăng.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, người phải thi hành án không tự giác thi hành, thì phải chịu lãi suất theo mức lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 BLDS tương ứng với thời gian và số tiền chậm thực hiện.

  1. Quyền kháng cáo: Nguyên đơn có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án; bị đơn vắng mặt tại phiên toà có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc từ ngày bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Bình Phước;
  • - VKSND huyện Bù Đăng;
  • - Chi cục THADS huyện Bù Đăng;
  • - Các đương sự;
  • - UBND xã, T.tr;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

LƯU THÙY LINH

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 118/2023/HNGĐ – ST ngày 22/12/2023 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÙ ĐĂNG, TỈNH BÌNH PHƯỚC về ly hôn

  • Số bản án: 118/2023/HNGĐ – ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 22/12/2023
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÙ ĐĂNG, TỈNH BÌNH PHƯỚC
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ly hôn
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger