TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TUY HOÀ TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc Lập - Tự Do - Hạnh Phúc |
Bản án số: 118/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 25/9/2024
v/v Tranh chấp “Ly hôn”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TUY HOÀ - PHÚ YÊN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - chủ tọa phiên tòa: Bà Bùi Thị Thùy Trân.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Trần Đại Minh và ông Nguyễn Ngọc Đức.
Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Cao Thu Hà – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên tham gia phiên tòa: Bà Lê Thị Hưng - Kiểm sát viên.
Ngày 25 tháng 9 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Tuy Hoà, tỉnh Phú Yên, mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 256/2024/TLST- HNGĐ ngày 28/6/2024, về tranh chấp “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 109/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 20/8/2024 và Quyết định hoãn phiên toà số 83/2024/QÐST-HNGĐ ngày 06/9/2024 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Mỹ V, sinh năm 1974; Có mặt.
Trú tại: 1 N, Phường B, thành phố T, tỉnh Phú Yên.
- Bị đơn: Ông Lê Văn B, sinh năm 1975; Vắng mặt.
Trú tại: 1 N, Phường B, thành phố T, tỉnh Phú Yên.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn xin ly hôn đề ngày 16 tháng 4 năm 2024, bản tự khai, trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên toà, nguyên đơn Nguyễn Thị Mỹ V trình bày: Về quan hệ hôn nhân: Nguyên đơn và ông Lê Văn B tự nguyện tìm hiểu và đi đến đăng ký kết hôn vào ngày 31/12/1997, đăng ký tại U, thị xã T (nay là thành phố T), tỉnh Phú Yên. Sau khi kết hôn, cuộc sống vợ chồng đã xảy ra nhiều mâu thuẫn, bất đồng quan điểm do ông B không lo làm ăn, chơi cờ bạc gây nợ nần. Vợ chồng đã hai lần nộp đơn ly hôn nhưng vì con nên ở lại cho đến nay nhưng ông B vẫn không thay đổi được tính tình. Chúng tôi đã sống ly thân nhau từ năm 2023 đến nay, không ai còn quan tâm đến nhau. Tình trạng hôn nhân đã mâu thuẫn đến mức nghiêm trọng, không thể hàn gắn được nữa. Nên nguyên đơn xin được ly hôn với bị đơn Lê Văn B.
- Về con chung: Vợ chồng có hai con chung tên Lê Văn H, sinh năm 1997 và Lê Ngọc H1, sinh ngày 05/10/2002; Các con đều đã trưởng thành nên nguyên đơn không yêu cầu giải quyết.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu giải quyết.
- Về nợ chung: Không có.
* Bị đơn Lê Văn B đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vẫn vắng mặt nên không có lời trình bày.
Tòa án đã tiến hành hòa giải nhưng không thành.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Tuy Hòa tham gia phiên tòa phát biểu:
+ Về việc tuân theo thủ tục tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa, người tham gia tố tụng: Nguyên đơn có mặt; bị đơn vắng mặt dù được Toà án triệu tập hợp lệ nhiều lần nên căn cứ vào các Điều 227 và 228 BLTTDS để xét xử vắng mặt bị đơn.
+ Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ các Điều 51, 56 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014. Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn Nguyễn Thị Mỹ V được ly hôn với bị đơn Lê Văn B. Về con chung: Các con đều đã trưởng thành, nguyên đơn không yêu cầu giải quyết nên không xét. Tài sản chung và nợ chung: không xét. Nguyên đơn phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu tài liệu có trong hồ sơ được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng: Quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là ly hôn thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự. Bị đơn cư trú tại thành phố T nên căn cứ điểm a khoản 1 Điều 35, điểm b khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án nhân dân thành phố Tuy Hòa thụ lý thuộc thẩm quyền. Bị đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vẫn vắng mặt nên Tòa án căn cứ Điều 227 và 228 Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt đương sự.
[2.1] Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Mỹ V và ông Lê Văn B tự nguyện tìm hiểu và đi đến đăng ký kết hôn được Ủy ban nhân dân Phường U, thị xã T (nay là thành phố T), tỉnh Phú Yên cấp giấy chứng nhận kết hôn số 149 ngày 31/12/1997 nên được công nhận là hôn nhân hợp pháp.
[2.2] Xét thấy: Quá trình chung sống, vợ chồng đã xảy ra nhiều mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, cuộc sống không có hạnh phúc. Vợ chồng đã cố gắng thay đổi vì các con chung nhưng mâu thuẫn của vợ chồng vẫn không cải thiện được. Vợ chồng đã sống ly thân từ năm 2023 đến nay. Xét thấy, tình trạng hôn nhân của vợ chồng đã mâu thuẫn đến mức trầm trọng, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Nguyên đơn Nguyễn Thị Mỹ V yêu cầu xin ly hôn với bị đơn Lê Văn B là chính đáng, có căn cứ. Nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của bà V được ly hôn với ông B.
[2.3] Về con chung: Vợ chồng có hai con chung tên Lê Văn H, sinh năm 1997 và Lê Ngọc H1, sinh ngày 05/10/2002. Các con đều đã trưởng thành, nguyên đơn không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xét.
[3] Về tài sản chung: Không yêu cầu nên không xem xét.
[4] Nợ chung: Không có.
[5] Về án phí: Nguyên đơn phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng các Điều 51, 56 Luật Hôn nhân & Gia đình năm 2014. Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Nguyễn Thị Mỹ V;
Về quan hệ hôn nhân: Nguyên đơn Nguyễn Thị Mỹ V được ly hôn với bị đơn Lê Văn B.
Về con chung: Không xét.
Về tài sản chung, nợ chung: Không xét.
Về án phí: Nguyên đơn phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0002666 ngày 27 tháng 6 năm 2024 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên.
Về quyền kháng cáo: Đương sự có mặt tại phiên toà được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận bản án hoặc bản án được niêm yết công khai.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa
Nơi nhận:
- TAND Tỉnh Phú Yên ;
- VKSND Tỉnh Phú Yên;
- VKSND TP. Tuy Hòa;
- UBND Phường 2, TP Tuy Hòa;
- Các đương sự;
- Chi cục THADS TP. Tuy Hòa;
- Lưu.
HỘI THẨM NHÂN DÂN | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA |
Bùi Thị Thùy Trân |
Bản án số 118/2024/HNGĐ-ST ngày 25/09/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TUY HOÀ TỈNH PHÚ YÊN về tranh chấp ly hôn
- Số bản án: 118/2024/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp Ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 25/09/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TUY HOÀ TỈNH PHÚ YÊN
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: BA HN VÂN - BẢY
