Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN U MINH

TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bản án số: 118/2024/HNGĐ-ST

Ngày: 10 - 9 - 2024

V/v: ly hôn.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN U MINH, TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Dư Thanh Nguyễn

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Trịnh Thanh Trần

Ông Nguyễn Hải Hưng

Thư ký phiên tòa: Ông Huỳnh Hoàng Anh – là Thư ký Tòa án nhân dân huyện U Minh, tỉnh Cà Mau.

Ngày 10 tháng 9 năm 2024, tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện U Minh, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 320/2024/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 8 năm 2024 về ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 153/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 22 tháng 8 năm 2024 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Phan Văn L, sinh năm 1982

Địa chỉ cư trú: Khóm B, thị trấn C, huyện P, tỉnh Cà Mau (có đơn đề nghị xét xử vắng mặt).

Bị đơn: Bà Trần Thị N, sinh năm 1986

Địa chỉ cư trú: Ấp B, xã N, huyện U, tỉnh Cà Mau (có đơn đề nghị xét xử vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Tại đơn khởi kiện xin ly hôn đề ngày 19/8/2024 ông Phan Văn L trình bày: Vào năm 2005 được sự đồng ý và cho phép của hai bên gia đình ông L với bà N tự nguyện chung sống vợ chồng với nhau nhưng không có đăng ký kết hôn. Trong cuộc sống vợ chồng luôn xảy ra mâu thuẫn do bất đồng ý kiến trong việc tính toán làm ăn và trong sinh hoạt hàng ngày, vợ chồng không còn tin tưởng nhau, gây áp lực cho nhau, mâu thuẫn ngày càng gay gắt, trầm trọng không thể hàn gắn được, ông L và bà N không còn tình cảm, cuộc sống vợ chồng không còn hạnh phúc nên yêu cầu Toà án giải quyết cho ly hôn.

Về con chung: Có 1 con chung tên Phan Văn H, sinh ngày 11/11/2005, đã trưởng thành không yêu cầu giải quyết.

Về tài sản chung, nợ chung: Không có.

- Tại đơn trình bày ý kiến và xin xét xử vắng mặt đề ngày 19/8/2024 bà Trần Thị N trình bày:

Vào năm 2005 bà N với ông L tự nguyện chung sống vợ chồng với nhau nhưng không có đăng ký kết hôn. Trong cuộc sống hôn nhân xảy ra nhiều mâu thuẫn không thể hàn gắn được nên vợ chồng không còn tình cảm, cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc và thống nhất ly hôn với ông L.

Về con chung: Có 1 con chung tên Phan Văn H, sinh ngày 11/11/2005, đã trưởng thành không yêu cầu giải quyết.

Về tài sản chung, nợ chung: Không có.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về tố tụng: Quan hệ tranh chấp giữa ông Phan Văn L với bà Trần Thị N là tranh chấp ly hôn, theo khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự, vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.

Ông Phan Văn L và bà Trần Thị N có đơn đề nghị xét xử vắng mặt nên xét xử vắng mặt ông L, bà N theo khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự.

[2] Về hôn nhân: Ông Phan Văn L và bà Trần Thị N tự nguyện chung sống vợ chồng với nhau từ năm 2005, không có đăng ký kết hôn. Trong quá trình chung sống giữa ông L với bà N xảy ra mâu thuẫn không thể hàn gắn được. Ông L và bà N nhận thấy cuộc sống vợ chồng có nhiều mâu thuẩn, không còn tình cảm, cuộc sống vợ chồng không còn hạnh phúc và thống nhất ly hôn nhau. Theo Luật hôn nhân và gia đình tại khoản 1 Điều 14 quy định “Nam, nữ có đủ điều kiện kết hôn chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn thì không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng” và tại khoản 2 Điều 53 quy định “Trong trường hợp không đăng ký kết hôn mà có yêu cầu ly hôn thì Tòa án thụ lý và tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng...”. Do đó, không công nhận quan hệ vợ chồng giữa ông Phan Văn L với bà Trần Thị N.

[3] Về con chung: Con chung đã trưởng thành nên không xem xét.

[4] Về tài sản chung, nợ chung: Ông Phan Văn L và bà Trần Thị N thống nhất không có nên không xem xét.

[5] Về án phí hôn nhân và đình sơ thẩm: Ông Phan Văn L chịu 300.000 đồng, ông L đã nộp tạm ứng án phí số tiền 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006668 ngày 19/8/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện U Minh được đối trừ chuyển thu, theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 về mức thu, miễm, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ khoản 1 Điều 28; khoản 4 Điều 147; Điều 271; Điều 273; khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Áp dụng khoản 1 Điều 14; Điều 51; Điều 53 Luật Hôn nhân và Gia đình.

Áp dụng điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 về mức thu, miễm, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

  • - Về hôn nhân: Không công nhận quan hệ vợ chồng giữa ông Phan Văn L với bà Trần Thị N.
  • - Về con chung, tài sản chung, nợ chung: Không xem xét.
  • - Về án phí hôn nhân và đình sơ thẩm: Ông Phan Văn L chịu 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, ông L đã nộp tạm ứng án phí số tiền 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006668 ngày 19/8/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện U Minh được đối trừ chuyển thu.

Ông Phan Văn L và bà Trần Thị N có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc Bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Phòng KTNV&THA TAND tỉnh Cà Mau (1b);
  • - VKSND huyện U Minh, tỉnh Cà Mau (1b);
  • - Chi cục thi hành án dân sự huyện U Minh, tỉnh Cà Mau (1b);
  • - Các đương sự (mỗi đ/s 1 b);
  • - Lưu hồ sơ, văn thư (1b).

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Dư Thanh Nguyễn

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 118/2024/HNGĐ-ST ngày 10/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN U MINH, TỈNH CÀ MAU về ly hôn

  • Số bản án: 118/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 10/09/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN U MINH, TỈNH CÀ MAU
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Vụ án ly hôn giữa ông Phan Văn Liệt với bị đơn bà Trần Thị Ni
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger