Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN PHÚ TÂN, TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bản án số: 118/2025/HNGĐ-ST

Ngày 13 – 6 – 2025

V/v tranh chấp ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ TÂN, TỈNH CÀ MAU

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Hồ Dũng Liêm

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Nguyễn Văn Hoàng

Ông Nguyễn Minh Trọn

Thư ký phiên tòa: Ông Châu Sơn Ca là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau.

Ngày 13 tháng 6 năm 2025 tại Tòa án nhân dân huyện Phú Tân xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 188/2025/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 5 năm 2025 về việc tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 131/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 11 tháng 6 năm 2025, giữa các đương sự:

  • Nguyên đơn: Ông Võ Văn K, sinh năm 1977 (vắng mặt).
  • Bị đơn: Bà Phạm Thị H, sinh năm 1977 (vắng mặt).

Cùng địa chỉ: Ấp S, xã N, huyện P, tỉnh Cà Mau.

Ông K trình bày:

NỘI DUNG VỤ ÁN:

  • Về hôn nhân: Ông và bà H chung sống với nhau năm 2002, không có đăng ký kết hôn. Quá trình chung sống thời gian đầu hạnh phúc nhưng thời gian sau ông bà thường xuyên xảy ra mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, không có tiếng nói chung, vợ chồng không thể tiếp tục chung sống với nhau được nữa nên ông yêu cầu ly hôn với bà H.
  • Về con chung: Có 01 con chung là Võ Thị Q, sinh ngày 13/11/2006, hiện đã đủ trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  • Về tài sản chung: Có một phần đất nuôi trồng thủy sản diện tích 01ha tọa lạc ấp S, xã N, huyện P, tỉnh Cà Mau và căn nhà trên đất, ông đồng ý giao cho bà H và con tiếp tục ở trên căn nhà, ông quản lý đất. Ông và bà H tự thỏa thuận về tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  • Về nợ chung: Không có.

Bà H trình bày:

  • Về hôn nhân: Bà thống nhất với ông K về thời gian chung sống, không có đăng ký kết hôn, thống nhất nguyên nhân mâu thuẫn và đồng ý ly hôn.
  • Về con chung, tài sản chung và nợ chung: Thống nhất với lời trình bày của ông K.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

  1. [1] Về tố tụng: Ông K và bà H yêu cầu xét xử vắng mặt, Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt đối với đương sự là đúng quy định.
  2. [2] Về hôn nhân: Ông K và bà H chung sống với nhau năm 2002, không có đăng ký kết hôn. Quá trình giải quyết vụ án ông K, bà H thống nhất nguyên nhân mâu thuẫn và đồng ý ly hôn với nhau.

    Xét thấy, theo khoản 1 Điều 14 của Luật Hôn nhân và gia đình quy định: “Nam, nữ đủ điều kiện kết hôn theo quy định của luật này chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn thì không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ của vợ chồng...”. Đối chiếu với quy định trên, Hội đồng xét xử không xem xét nguyên nhân mâu thuẫn dẫn đến yêu cầu xin ly hôn mà căn cứ khoản 2 Điều 53 Luật Hôn nhân và gia đình không công nhận vợ chồng giữa hai đương sự là phù hợp và đúng quy định của pháp luật.

  3. [3] Về con chung: Các đương sự thống nhất con chung đã trưởng thành, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  4. [4] Về tài sản chung: Đương sự xác định tự thỏa thuận; Về nợ chung: Đương sự xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét, trường hợp có phát sinh tranh chấp về các vấn đề này sẽ được xem xét, giải quyết bằng vụ án khác.
  5. [5] Về án phí: Theo khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án thì ông K phải chịu 300.000 đồng.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 4 Điều 147, khoản 1 Điều 228, khoản 1 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 14, khoản 2 Điều 53 của Luật Hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

  1. Về hôn nhân: Không công nhận ông Võ Văn K và bà Phạm Thị H là vợ chồng.
  2. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Ông K phải chịu 300.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004165 ngày 21/5/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Tân, ông K đã nộp đủ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
  3. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
  4. Về quyền kháng cáo: Đương sự có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - Tòa án nhân dân tỉnh Cà Mau;
  • - Viện kiểm sát nhân dân huyện Phú Tân;
  • - Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Tân;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Đã ký

Hồ Dũng Liêm

THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Nguyễn Văn Hoàng

Nguyễn Minh Trọn

Hồ Dũng Liêm

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 118/2025/HNGĐ-ST ngày 13/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ TÂN, TỈNH CÀ MAU về tranh chấp ly hôn

  • Số bản án: 118/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 13/06/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ TÂN, TỈNH CÀ MAU
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger