TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HÀ ĐÔNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
Bản án số: 118/2025/DS-ST
Ngày: 20/6/2025
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HÀ ĐÔNG - THÀNH PHỐ HÀ NỘI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thu Hòa
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Văn Thông và bà Nguyễn Thị Hạnh
Thư ký phiên tòa: Bà Hoàng Thị Phương Thảo - Thư ký Tòa án nhân dân quận Hà Đông, thành phố Hà Nội
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Hà Đông, thành phố Hà Nội tham gia phiên tòa: Bà Chu Thị Quỳnh - Kiểm sát viên
Mở phiên tòa ngày 20 tháng 6 năm 2025, tại trụ sở Toà án nhân dân quận Hà Đông, thành phố Hà Nội xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 170/2024/TLST-DS ngày 21 tháng 10 năm 2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm số 32/2025/QÐST- DS ngày 26 tháng 5 năm 2025 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn:
1. Ngân hàng thương mại cổ phần V (gọi tắt là V1). Trụ sở: số H L, phường L, quận Đ, Thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D - Chủ tịch Hội đồng quản trị.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Tuấn A - Phó Giám đốc Trung tâm thu hồi nợ KHDN và xử lý nợ pháp lý Ngân hàng TMCP V (theo Văn bản ủy quyền số: 38a/2024/UQN-CTQT ngày 01/6/2024).
Người đại diện theo ủy quyền lại của ông Phạm Tuấn A: Ông Nguyễn Ngọc T - Chuyên viên xử lý nợ Ngân hàng V. Số CCCD: [...] (theo Văn bản ủy quyền số 2603/2025/UQN-LCC-KHCN ngày 10/3/2025). Có đơn xin vắng mặt tại phiên tòa.
2. Công ty cổ phần M1 (gọi tắt là Công ty M1). Địa chỉ: tầng A, tòa nhà C, số B T, phường Y, quận C, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Hoàng Anh T1 - Tổng giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phan Huy M, chức vụ: Giám đốc Trung tâm xử lý nợ và ông Võ Ngọc D1, chức vụ: Trưởng phòng xử lý nợ Miền Nam (theo Văn bản ủy quyền số: 10/2024/UQ- TGĐ ngày 05/12/2024).
Người đại diện theo ủy quyền lại của ông Phan Huy M: Ông Lê Trung A1 - Chuyên viên XLN. SỐ CCCD: [...] (theo Giấy ủy quyền số 21403/2025/UQ-XLN- JUPITER ngày 10/3/2025). Có mặt tại phiên tòa.
- Bị đơn: Ông Lê Văn H, sinh ngày 04/5/1965; Số CCCD: [...]. Địa chỉ: Số G, ngõ A, tổ B, Đ, phường K, quận H, Thành phố Hà Nội. Vắng mặt tại phiên tòa.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Trịnh Thị T2, sinh 08/6/1974. Số CCCD: [...]. Địa chỉ: Số G, ngõ A, tổ B, Đ, phường K, quận H, Thành phố Hà Nội. Vắng mặt tại phiên tòa.
NỘI DUNG VỤ ÁN
* Theo đơn khởi kiện và các lời khai, nguyên đơn và người đại diện của nguyên đơn trình bày:
Ngân hàng TMCP V cho ông Lê Văn H vay tiền theo các Hợp đồng tín dụng sau:
- Hợp đồng cho vay số LN2312201304390 ngày 22/12/2023, số tiền vay 1.150.000.000 đồng; Thời hạn vay: 96 tháng; Mục đích sử dụng vốn: Thanh toán tiền mua ô tô. Lãi suất vay: 11,1%/năm kỳ đầu tiên. Lãi cố định 12 tháng đầu tiên Sau đó, điều chỉnh 03 tháng/lần vào ngày đầu quý tiếp theo, xác định bằng lãi suất huy động 36 tháng trả lãi sau do V1 công bố cộng (+) biên độ tối thiểu 3,6%/năm. Lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất vay trong hạn. Phương thức trả nợ: Gốc trả hàng tháng, lãi trả hàng tháng theo dư nợ thực tế. Ông H đã được giải ngân theo Giấy đề nghị giải ngân ngày 22/12/2023. Ngày giải ngân là ngày 04/01/2024.
- Theo Hợp đồng thẻ tín dụng 379-P-3725135 ngày 05/01/2024; thời hạn vay: 60 tháng; mục đích sử dụng vốn: Vay tiêu dùng; lãi suất vay: 3,99%/năm; lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất vay trong hạn. Hạn mức 10.000.000 đồng (mười triệu đồng).
Tài sản thế chấp bảo đảm khoản vay: 01 xe ô tô nhãn hiệu FORD EVEREST, số khung MNCRXXMAWRPJ63851, số máy YNWSRPJ63851, biển số đăng ký 30L-335.51 thuộc quyền sở hữu/sử dụng của ông Lê Văn H và bà Trịnh Thị T2. Tất cả các phụ tùng, thiết bị, vật phụ... được lắp thêm, thay thế vào tài sản thế chấp cũng thuộc tài sản Thế chấp. Tại thời điểm thế chấp, xe chưa được cấp Giấy chứng nhận đăng ký xe. Đăng ký giao dịch bảo đảm tại Trung tâm đăng ký giao dịch tài sản tại Đà Nẵng số 9258312789/TB - TT3. Hiện nay, ông Lê Văn H đã giao nộp Giấy đăng ký xe bản gốc cho Ngân hàng TMCP V.
Quá trình thực hiện Hợp đồng, ông Lê Văn H đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán.
Theo Hợp đồng Mua bán nợ số 03/2025/VPB-JUPITER ngày 28/02/2025, Hợp đồng Chuyển nhượng số 04/2025/VPB-JUPITER ngày 28/02/2025 và Phụ lục đính kèm giữa bên bán là Ngân hàng TMCP V (V1) với bên mua Công ty Cổ Phần M1: Công Ty Cổ Phần M1 (gọi tắt là Công ty M1) đã mua (90%) khoản nợ phát sinh theo Hợp đồng cho vay số LN2312201304390 ngày 22/12/2023 và 100% khoản nợ phát sinh theo Hợp đồng thẻ tín dụng số 379-P-3725135 ngày 05/01/2024 của ông Lê Văn H.
Theo đó Công ty M1 cùng Ngân hàng TMCP V thực hiện quyền khởi kiện bên có nghĩa vụ trả nợ, bên bảo đảm tại Tòa án theo quy định pháp luật tương ứng với tỷ lệ sở hữu của từng bên đối với khoản nợ.
Tính đến hết ngày 20/6/2025,
- Số tiền ông Lê Văn H đã thanh toán trả Ngân hàng TMCP V là: 49.436.881 đồng (bốn chín triệu, bốn trăm ba sáu ngàn, tám trăm tám mốt đồng). Trong đó: trả nợ gốc 23.960.003 đồng; trả nợ lãi 25.476.878 đồng.
- Số tiền ông H còn nợ là:
+ Nợ khoản vay theo Hợp đồng tín dụng 1.360.351.717 đồng, gồm: Nợ gốc 1.126.039.997 đồng; nợ lãi 234.311.720 đồng. Lãi trong hạn hiện đang áp dụng là 11,4%/năm, lãi quá hạn là 17,1%.
Trong đó: Phần của Công ty M1 (90%) là 1.224.316.545 đồng (gồm nợ gốc 1.013.435.997 đồng; nợ lãi 210.880.548 đồng); phần của V1 là 136.035.172 đồng (gồm nợ gốc 112.604.000 đồng; nợ lãi 23.431.172 đồng).
+ Nợ Công ty M1 khoản vay theo thẻ tín dụng 18.960.420 đồng (gồm nợ gốc 9.991.000 đồng; nợ lãi 8.969.420 đồng). Lãi trong hạn hiện đang áp dụng là 3,99%/năm, lãi quá hạn là 5,99%.
Tổng các khoản ông Lê Văn H còn nợ là Công ty M1 và V1 là 1.379.312.137 đồng (một tỷ ba trăm bảy chín triệu, ba trăm mười hai ngàn, một trăm ba bảy đồng). Trong đó gồm: nợ gốc 1.136.030.997 đồng (một tỷ một trăm ba sáu triệu, không trăm ba mươi ngàn, chín trăm chín bảy đồng) và nợ lãi 243.281.140 đồng (hai trăm bốn ba triệu, hai trăm tám mốt ngàn, một trăm bốn mươi đồng).
Đến nay, nguyên đơn đề nghị Tòa án: Buộc ông Lê Văn H phải thanh toán trả Công ty M1 và V1 tổng số tiền tạm tính đến ngày 20/06/2025 nêu trên và khoản tiền lãi phát sinh theo Hợp đồng tín dụng, đề nghị giải ngân kể từ ngày 21/6/2025 cho đến khi ông H thanh toán hết nợ cho Công ty M1 và V1 tương ứng với tỷ lệ sở hữu của mỗi bên đối với từng khoản nợ.
Trường hợp ông Lê Văn H không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ cho J và V1 thì nguyên đơn có quyền yêu cầu phát mại tài sản bảo đảm thuộc quyền sở hữu/sử dụng của ông Lê Văn H và bà Trịnh Thị T2 để thu hồi khoản nợ cho nguyên đơn là 01 xe ô tô nhãn hiệu FORD EVEREST, số khung MNCRXXMAWRPJ63851, số máy YNWSRPJ63851; Giấy chứng nhận Đăng ký xe ô tô số 29 017020, biển số đăng ký: 30L-335.51 do Phòng C cấp ngày 30/12/2023.
Quá trình giải quyết vụ án: Phòng Cảnh sát giao thông Công an Thành phố C cung cấp: Ngày 29/12/2023, Phòng C giải quyết đăng ký mới (đăng ký lần đầu), cấp biển số 30L-335.51 cho xe oto con, nhãn hiệu Ford; số loại Everest; số máy YNWSRPJ63851; số khung MNCRXXMAWRPJ63851; chủ xe Lê Văn H; mã định danh 001065016297; địa chỉ: Ngõ A, tổ B, Đ, K, H, Hà Nội. Thời điểm hiện tại (ngày 31/01/2025), Phòng C1 chưa tiếp nhận giải quyết thêm thủ tục đăng ký nào đối với xe ôtô trên.
Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tiến hành các thủ tục tố tụng đối với bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan; song ông H, bà T2 không có mặt theo giấy triệu tập và các thông báo của Tòa án, không có ý kiến gửi Tòa án.
* Tại phiên tòa:
Đại diện nguyên đơn có mặt là Công ty Cổ phần M1 giữ nguyên ý kiến. Nguyên đơn là Ngân hàng TMCP V có đơn xin vắng mặt tại phiên tòa. Bị đơn và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt không có lý do.
Đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến: Quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn đã thực hiện các quy định về quyền và nghĩa vụ của mình. Bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình. Tại phiên tòa, Hội đồng xét xử và nguyên đơn đã thực hiện đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Từ những căn cứ có trong hồ sơ và ý kiến của nguyên đơn tại phiên tòa, có đủ cơ sở đề nghị Tòa án chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà,
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Về thủ tục tố tụng: Tranh chấp thanh toán phát sinh từ Hợp đồng tín dụng, trong thời hiệu quy định tại điều 429 Bộ Luật Dân sự nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại khoản 3 điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự. Bị đơn có nơi cư trú tại quận H nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Hà Đông, Hà Nội.
Bị đơn, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt không có lý do nên có đủ căn cứ để tiến hành việc xét xử vắng mặt đối với bị đơn, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan theo quy định tại Điều 227, Điều 228 Bộ luật Tố tụng Dân sự.
Về nội dung khởi kiện:
Hợp đồng tín dụng số LN2312201304390 và Phụ lục Hợp đồng ngày 22/12/2023, Hợp đồng thẻ tín dụng 379-P-3725135 ngày 05/01/2024 được ký kết giữa nguyên đơn, bị đơn trên cơ sở tự nguyện, phù hợp với ngành nghề đăng ký kinh doanh của nguyên đơn nên có giá trị pháp lý và hiệu lực thi hành.
Các tài liệu do nguyên đơn xuất trình thể hiện: Ngân hàng TMCP V (V1) đã giải ngân cho ông Lê Văn H vay số tiền 1.150.000.000 đồng vào ngày 04/01/2024 và phát hành thẻ tín dụng hạn mức 10.000.000 đồng với ông Lê Văn H ngày 05/01/2024.
Theo Hợp đồng Mua bán nợ số 03/2025/VPB-JUPITER ngày 28/02/2025, Hợp đồng Chuyển nhượng số 04/2025/VPB-JUPITER ngày 28/02/2025 và Phụ lục đính kèm giữa bên bán là Ngân hàng TMCP V (V1) với bên mua Công Ty Cổ Phần M1: Công Ty Cổ Phần M1 đã mua (90%) khoản nợ phát sinh theo Hợp đồng cho vay số LN2312201304390 ngày 22/12/2023 và 100% khoản nợ phát sinh theo Hợp đồng thẻ tín dụng số 379-P-3725135 ngày 05/01/2024 của ông Lê Văn H. Theo đó Công ty M1 thực hiện quyền của đồng nguyên đơn đối với khoản tiền ông Lê Văn H còn nợ.
Tính đến hết ngày 20/6/2025, ông Lê Văn H đã thanh toán trả Ngân hàng TMCP V số tiền là: 49.436.881 đồng (bốn chín triệu, bốn trăm ba sáu ngàn, tám trăm tám mốt đồng). Trong đó: trả nợ gốc 23.960.003 đồng; trả nợ lãi 25.476.878 đồng; số nợ còn phải trả là 1.385.610.343 đồng (một tỷ ba trăm tám lăm triệu, sáu trăm mười ngàn, ba trăm bốn ba đồng).
Số tiền ông Lê Văn H chưa thanh toán tính đến ngày 20/6/2025 gồm:
- Khoản vay theo Hợp đồng tín dụng là 1.360.351.717 đồng (một tỷ, ba trăm sáu mươi triệu, ba trăm năm mốt ngàn, bảy trăm mười bảy đồng), gồm: Nợ gốc 1.126.039.997 đồng; nợ lãi 234.311.720 đồng. Lãi trong hạn hiện đang áp dụng là 11,4%/năm, lãi quá hạn là 17,1%. Trong đó: Phần phải thanh toán trả Công ty M1 (90%) là 1.224.316.545 đồng (gồm nợ gốc 1.013.435.997 đồng; nợ lãi 210.880.548 đồng); phần phải thanh toán trả V2 là 136.035.172 đồng (gồm nợ gốc 112.604.000 đồng; nợ lãi 23.431.172 đồng).
- Khoản vay theo thẻ tín dụng phải thanh toán trả Công ty M1 là 18.960.420 đồng (gồm nợ gốc 9.991.000 đồng; nợ lãi 8.969.420 đồng). Lãi trong hạn hiện đang áp dụng là 3,99%/năm, lãi quá hạn là 5,99%.
Tổng các khoản ông Lê Văn H còn nợ là 1.379.312.137 đồng (một tỷ, ba trăm bảy chín triệu, ba trăm mười hai ngàn, một trăm ba bảy đồng), gồm nợ gốc 1.136.030.997 đồng, nợ lãi 243.281.140 đồng.
Toàn bộ lãi phát sinh được tính theo mức lãi do Ngân hàng TMCP V (V1) quy định.
Đối chiếu các thỏa thuận ghi trong Hợp đồng tín dụng, bản kê tính lãi do Ngân hàng TMCP V (V1) cung cấp thấy mức lãi suất nguyên đơn áp dụng và yêu cầu bị đơn phải trả là phù hợp với các thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng, đề nghị giải ngân, cam kết trả nợ giữa các bên; phù hợp với quy định của Thống đốc Ngân hàng N cũng như các quy định của Bộ luật dân sự về lãi suất nên có cơ sở chấp nhận khoản tiền nợ gốc, nợ lãi trong hạn và khoản tiền lãi quá hạn tính trên nợ gốc.
Từ những nhận định trên, có căn cứ chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP V (V1) và Công ty Cổ phần M1, buộc ông Lê Văn H phải thanh toán trả Ngân hàng TMCP V (V1) và Công ty M1 toàn bộ số tiền còn nợ tính đến hết ngày 20/6/2025 là 1.379.312.137 đồng (một tỷ, ba trăm bảy chín triệu, ba trăm mười hai ngàn, một trăm ba bảy đồng), gồm nợ gốc 1.136.030.997 đồng, nợ lãi 243.281.140 đồng; và khoản tiền lãi phát sinh kể từ ngày 21/6/2025 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ theo Hợp đồng tín dụng đã ký kết giữa hai bên.
Xét yêu cầu xử lý tài sản thế chấp của nguyên đơn thì thấy:
- Hợp đồng thế chấp tài sản số LN2312201304390 ký ngày 22/12/2024 giữa: bên thế chấp (ông Lê Văn H, bà Trịnh Thị T2) với bên nhận thế chấp (Ngân hàng TMCP V - Chi nhánh Đ) thiết lập thể hiện: Tài sản bảo đảm là xe oto, nhãn hiệu Ford Everest Titanium 2.0L, AT, 4x4, số khung MNCRXXMAWRPJ63851, số máy YNWSRPJ63851; Tại thời điểm ký Hợp đồng tài sản chưa được cấp giấy chứng nhận đăng ký. Sau đó đã được Giấy chứng nhận Đăng ký xe ô tô số 29 017020, biển số đăng ký: 30L-335.51 do Phòng C cấp ngày 30/12/2023.
Nội dung hợp đồng thế chấp tài sản và cam kết thế chấp/bảo lãnh thể hiện:
- “- Bên được bảo đảm ...là bên thế chấp ...có các nghĩa vụ đối với bên Ngân hàng theo các văn kiện tín dụng được xác lập...
- Tài sản thế chấp là là xe oto, nhãn hiệu Fort Everest Titanium 2.0L, AT, 4x4;, số khung MNCRXXMAWRPJ63851, số máy YNWSRPJ63851; Giấy chứng nhận Đăng ký xe ô tô BKS: 30L-335.51. Tất cả các phụ tùng, thiết bị, vật phụ....được lắp thêm, thay thế vào tài sản thế chấp và toàn bộ các quyền, lợi ích phát sinh từ hoặc có liên quan tới tài sản thế chấp ...
- Tài sản thế chấp ... đảm bảo cho việc thực hiện toàn bộ nghĩa vụ ...của bên được bảo đảm đối với Ngân hàng...
- Xử lý tài sản thế chấp:
Bên được bảo đảm không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ...”
Các Hợp đồng được công chứng, đăng ký giao dịch bảo đảm theo đúng quy định nên có hiệu lực thi hành.
Vì vậy, trường hợp ông Lê Văn H không thực hiện được nghĩa vụ thanh toán thì Ngân hàng TMCP V (V1) và Công ty Cổ phần M1 có quyền yêu cầu phát mại tài sản thế chấp theo thủ tục chung để thu hồi nợ.
Bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm trên tổng số tiền phải thanh toán trả nguyên đơn theo quy định của pháp luật. Nguyên đơn được trả lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp.
Các đương sự được quyền kháng cáo bản án theo quy định.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điều 147, điều 227, điều 228, Điều 271, Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 317, Điều 318, Điều 319, Điều 320, Điều 321, Điều 322, Điều 323, Điều 327, Điều 357 Điều 466, Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 về án phí, lệ phí Tòa án; Điều 90, 91, 94, 95 Luật các Tổ chức tín dụng;
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP V (V1) và Công ty Cổ phần M1 đối với ông Lê Văn H.
2. Buộc ông Lê Văn H có trách nhiệm thanh toán trả Ngân hàng TMCP V (V1) và Công ty Cổ phần M1:
2.1 Tổng các khoản ông Lê Văn H còn nợ đến hết ngày 20/6/2025 là 1.379.312.137 đồng (một tỷ, ba trăm bảy chín triệu, ba trăm mười hai ngàn, một trăm ba bảy đồng), gồm nợ gốc 1.136.030.997 đồng, nợ lãi 243.281.140 đồng. Gồm:
2.1.1 Khoản vay theo Hợp đồng tín dụng LN2312201304390 ngày 22/12/2023 là 1.360.351.717 đồng (một tỷ, ba trăm sáu mươi triệu, ba trăm năm mốt ngàn, bảy trăm mười bảy đồng), gồm: Nợ gốc 1.126.039.997 đồng; nợ lãi 234.311.720 đồng. Lãi trong hạn hiện đang áp dụng là 11,4%/năm, lãi quá hạn là 17,1%. Trong đó:
- Phần phải thanh toán trả Công ty Cổ phần M1 chiếm 90% là 1.224.316.545 đồng (gồm nợ gốc 1.013.435.997 đồng; nợ lãi 210.880.548 đồng).
- Phần phải thanh toán trả Ngân hàng TMCP V (V1) chiếm 10% là 136.035.172 đồng (gồm nợ gốc 112.604.000 đồng; nợ lãi 23.431.172 đồng).
2.1.2 Khoản vay theo Hợp đồng thẻ tín dụng số 379-P-3725135 ngày 05/01/2024, phải thanh toán trả Công ty Cổ phần M1 là 18.960.420 đồng (gồm nợ gốc 9.991.000 đồng; nợ lãi 8.969.420 đồng).
2.2 Và khoản tiền lãi phát sinh kể từ ngày 21/6/2025 đến khi ông Lê Văn H thanh toán xong toàn bộ khoản nợ theo các Hợp đồng đã ký kết nêu trên theo tỷ lệ, phần sở hữu khoản nợ của mỗi bên.
3. Các vấn đề khác:
3.1 Trường hợp ông Lê Văn H không trả được khoản tiền tại mục 2, mục 2.2 nêu trên thì Ngân hàng TMCP V (V1) và Công ty Cổ phần M1 có quyền đề nghị Cơ quan thi hành án có thẩm quyền tiến hành phát mại tài sản thế chấp là xe oto, nhãn hiệu Ford Everest Titanium 2.0L, AT, 4x4; số khung MNCRXXMAWRPJ63851, số máy YNWSRPJ63851; Giấy chứng nhận Đăng ký xe ô tô số 29 017020, biển số đăng ký: 30L-335.51 do Phòng C cấp ngày 30/12/2023 để thu hồi nợ.
3.2 Trường hợp Lê Văn H trả được khoản nợ ghi tại mục 2, mục 2.2 nêu trên thì Ngân hàng TMCP V (V1) và Công ty Cổ phần M1 có trách nhiệm trả lại giấy tờ đăng ký xe bản chính đã thế chấp tại Ngân hàng cho người thế chấp tài sản và làm thủ tục giải chấp ngay theo quy định của pháp luật.
3.3 Trường hợp sau khi phát mại tài sản thế chấp, số tiền phát mại không đủ thanh toán cho khoản vay được bảo đảm thì ông Lê Văn H có nghĩa vụ tiếp tục trả số tiền còn nợ cho Ngân hàng TMCP V (V1) và Công ty Cổ phần M1 đến khi thanh toán hết toàn bộ số tiền còn nợ.
3.4 Trường hợp số tiền phát mại tài sản thế chấp có giá trị lớn hơn số tiền ông Lê Văn H còn nợ Ngân hàng TMCP V (V1) và Công ty Cổ phần M1 thì số tiền còn lại sau khi thanh toán khoản vay được trả cho người thế chấp tài sản.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án.
4. Về án phí:
- Ông Lê Văn H phải chịu số tiền án phí dân sự sơ thẩm làm tròn là 53.379.000 đồng.
- Trả lại Ngân hàng TMCP V số tiền 23.670.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0044325 ngày 21/10/2024 của Chi cục thi hành án dân sự quận Hà Đông, thành phố Hà Nội.
5. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn là Công ty cổ phần M1 có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
Nguyên đơn là Ngân hàng thương mại cổ phần V, bị đơn là ông Lê Văn H và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là bà Trịnh Thị T2 vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định.
Nơi nhận:
| TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa Nguyễn Thị Thu Hòa |
10
Bản án số 118/2025/DS-ST ngày 20/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HÀ ĐÔNG - THÀNH PHỐ HÀ NỘI về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số bản án: 118/2025/DS-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 20/06/2025
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HÀ ĐÔNG - THÀNH PHỐ HÀ NỘI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: BA.118.Thinh Vượng, Jupiter - Hải.20.6.25
