Bản án số 118/2024/HS-ST ngày 29/05/2024 của TAND huyện Hóc Môn, TP. Hồ Chí Minh
Số bản án: 118/2024/HS-ST
Quan hệ pháp luật:
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Ngày ban hành: 29/05/2024
Loại vụ/việc: Hình sự
Tòa án xét xử: TAND huyện Hóc Môn, TP. Hồ Chí Minh
Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
Đính chính: Đang cập nhật
Thông tin về vụ/việc: Căn cứ vào điểm a khoản 2 Điều 140; điểm o khoản 2 Điều 249; Điều 38; điểm s khoản 1 Điều 51; điểm g, h khoản 1 Điều 52 và Điều 55 Bộ luật Hình sự năm 2015, đã được sửa đổi, bổ sung năm 2017 đối với bị cáo Lê Văn B1;
Căn cứ vào điểm a khoản 2 Điều 140; Điều 38; điểm s, o khoản 1 Điều 51; điểm g khoản 1 Điều 52 Bộ luật Hình sự năm 2015, đã được sửa đổi, bổ sung năm 2017 đối với bị cáo Nguyễn Thảo N;
Căn cứ vào Điều 47 và Điều 48 Bộ luật Hình sự năm 2015, đã được sửa đổi, bổ sung năm 2017; Điều 106 và Điều 136 Bộ luật Tố tụng hình sự; Nghị quyết số: 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Xử phạt: Bị cáo Lê Văn B1 02 (hai) năm, 06 (sáu) tháng tù về tội “Hành hạ người khác”; 06 (sáu) năm tù về tội “Tàng trữ trái phép chất ma túy”; Hình phạt chung bị cáo Lê Văn B1 phải chấp hành là 08 (tám) năm, 06 (sáu) tháng tù, thời hạn tù được tính từ ngày 27/3/2023.
Xử phạt: Bị cáo Nguyễn Thảo N 01 (một) năm tù về tội “Hành hạ người khác”; thời hạn tù được tính từ ngày bị cáo chấp hành án, được trừ thời gian bị tạm giữ từ ngày 27/3/2023 đến ngày 06/4/2023.
Bản án liên quan
THÔNG TIN BẢN ÁN
Bản án số 118/2024/HS-ST ngày 29/05/2024 của TAND huyện Hóc Môn, TP. Hồ Chí Minh
Số bản án: 118/2024/HS-ST
Quan hệ pháp luật:
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Ngày ban hành: 29/05/2024
Loại vụ/việc: Hình sự
Tòa án xét xử: TAND huyện Hóc Môn, TP. Hồ Chí Minh
Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
Đính chính: Đang cập nhật
Thông tin về vụ/việc: Căn cứ vào điểm a khoản 2 Điều 140; điểm o khoản 2 Điều 249; Điều 38; điểm s khoản 1 Điều 51; điểm g, h khoản 1 Điều 52 và Điều 55 Bộ luật Hình sự năm 2015, đã được sửa đổi, bổ sung năm 2017 đối với bị cáo Lê Văn B1;
Căn cứ vào điểm a khoản 2 Điều 140; Điều 38; điểm s, o khoản 1 Điều 51; điểm g khoản 1 Điều 52 Bộ luật Hình sự năm 2015, đã được sửa đổi, bổ sung năm 2017 đối với bị cáo Nguyễn Thảo N;
Căn cứ vào Điều 47 và Điều 48 Bộ luật Hình sự năm 2015, đã được sửa đổi, bổ sung năm 2017; Điều 106 và Điều 136 Bộ luật Tố tụng hình sự; Nghị quyết số: 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Xử phạt: Bị cáo Lê Văn B1 02 (hai) năm, 06 (sáu) tháng tù về tội “Hành hạ người khác”; 06 (sáu) năm tù về tội “Tàng trữ trái phép chất ma túy”; Hình phạt chung bị cáo Lê Văn B1 phải chấp hành là 08 (tám) năm, 06 (sáu) tháng tù, thời hạn tù được tính từ ngày 27/3/2023.
Xử phạt: Bị cáo Nguyễn Thảo N 01 (một) năm tù về tội “Hành hạ người khác”; thời hạn tù được tính từ ngày bị cáo chấp hành án, được trừ thời gian bị tạm giữ từ ngày 27/3/2023 đến ngày 06/4/2023.