Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN HÀM THUẬN BẮC

TỈNH BÌNH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 118/2024/HNGĐ-ST.

Ngày: 10/10/2024.

V/v tranh chấp về ly hôn”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀM THUẬN BẮC,

TỈNH BÌNH THUẬN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Ung Thanh Quang

Các Hội thẩm nhân dân: 1.Ông Nguyễn Thanh Sơn

2.Ông Đặng Văn Minh

- Thư ký phiên tòa: Bà Phan Thị Hải – Thư ký Toà án nhân dân huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận.

Ngày 10 tháng 10 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 304/2024/TLST-HNGĐ ngày 10/7/2024, về việc: “Tranh chấp ly hôn”; theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 99/2024/QĐXXST- HNGĐ ngày 28/8/2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 89/2024/QĐST-DS ngày 13/9/2024 giữa các đương sự:

  1. Nguyên đơn: Chị Trần Thị Huỳnh T – Sinh năm 1994 (vắng mặt có lý do); Địa chỉ: Thôn Hiệp Trí, xã Tân Hải, thị xã La Gi, tỉnh Bình Thuận
  2. Bị đơn: Anh Bùi Duy P – Sinh năm 1994 (vắng mặt) Địa chỉ: Thôn D, xã H, huyện H, tỉnh Bình Thuận.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện ngày 18/6/2024 cũng như lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn chị Trần Thị Huỳnh T trình bày: Chị và anh Bùi Duy P cưới nhau vào năm 2022 có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, thị xã L, tỉnh Bình Thuận. Việc cưới nhau là do hai bên tự nguyện, tự tìm hiểu. Sau khi cưới vợ chồng sống không được bao lâu thì xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân dẫn đến mâu thuẫn là cả hai không tìm được tiếng nói chung, không cùng quan điểm sống nên phát sinh nhiều mâu thuẫn hay cãi nhau. Hiện tại hai người đã ly thân không ai quan tâm đến ai, nhận thấy cuộc sống gia đình không hạnh phúc và không thể kéo dài, tình trạng hôn nhân ngày càng trầm trọng. Nay chị xin xác định tình cảm vợ chồng không còn nữa và nguyện vọng là yêu cầu được ly hôn với anh Bùi Duy P. Về con: vợ chồng chưa có con, về nợ và tài sản không yêu cầu giải quyết.

Bị đơn anh Bùi Duy P vắng mặt nên không có lời khai trình bày.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Trong thời hạn chuẩn bị xét xử vụ án, Tòa án cùng chính quyền địa phương đã nhiều lần đến nhà anh Bùi Duy P để tống đạt các văn bản tố tụng, nhưng anh P không đến Tòa án huyện để cung cấp tài liệu chứng cứ gì nhằm bảo vệ quyền lợi của anh nên Tòa không thể tiến hành các thủ tục tố tụng như lập biên bản về việc tiếp nhận công khai chứng cứ và hòa giải vụ án theo quy định pháp luật.

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định: Sự vắng mặt của chị Trần Thị Huỳnh T và anh Bùi Duy P không thuộc trường hợp phải hoãn phiên tòa vì chị Trần Thị Huỳnh T có đơn xin xét xử vắng mặt và anh Bùi Duy P triệu tập nhiều lần không đến Tòa làm việc. Căn cứ điểm Điều 227, Điều 228, Điều 238 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt đối với chị Trần Thị Huỳnh T và anh Bùi Duy P.

  1. Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án: Tại quyết định đưa vụ án ra xét xử số 99/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 28/8/2024 đã xác định quan hệ pháp luật tranh chấp là “Tranh chấp về ly hôn”, qua thẩm tra tài liệu chứng cứ và các đương sự xác định yêu cầu của mình tại phiên Tòa, Hội đồng xét xử thấy rằng đây là “Tranh chấp về ly hôn” được quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Bị đơn có hộ khẩu thường trú tại xã H, huyện H, tỉnh Bình Thuận nên theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 thì Tòa án nhân dân huyện Hàm Thuận Bắc có thẩm quyền giải quyết.
  2. Về yêu cầu của các đương sự, Hội đồng xét xử phân tích như sau: Theo lời khai của chị Trần Thị Huỳnh T thì chị và anh Bùi Duy P sống chung vợ chồng có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, thị xã L, tỉnh Bình Thuận nên là hôn nhân hợp pháp. Chị Trần Thị Huỳnh T khai nguyên nhân xảy ra mâu thuẫn vợ chồng là do cả hai không tìm được tiếng nói chung, không cùng quan điểm sống nên phát sinh nhiều mâu thuẫn hay cãi nhau. Hiện tại hai người đã ly thân không ai quan tâm đến ai. Xuất phát từ nguyên nhân nêu trên căn cứ Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 thì tình trạng hôn nhân của chị T và anh P rất trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài được, mục đích hôn nhân không đạt được nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Trần Thị Huỳnh T.
  3. Về con chung: vợ chồng chưa có con chung.
  4. Về tài sản và nợ: Chị Trần Thị Huỳnh T không yêu cầu giải quyết nên Tòa không xem xét.
  5. Về án phí: Căn cứ khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Chị Trần Thị Huỳnh T là nguyên đơn phải chịu 300.000đ án phí ly hôn sơ thẩm.

Anh Bùi Duy P không phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Căn cứ:
    • - Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 238; Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
    • - Điều 9, Điều 51, Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
    • - Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
  2. Tuyên xử: Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Trần Thị Huỳnh T đối với anh Bùi Duy P. Chị Trần Thị Huỳnh T được ly hôn với anh Bùi Duy P.
  3. Về án phí: Chị Trần Thị Huỳnh T là nguyên đơn phải chịu 300.000đ án phí ly hôn sơ thẩm, chị T đã nộp đủ 300.000đ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 0013528 ngày 10/7/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận nên không phải nộp nữa.

    Anh Bùi Duy P không phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm.

  4. Về quyền kháng cáo: Chị Trần Thị Huỳnh T và anh Bùi Duy P vắng mặt có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày tính kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết công khai tại địa phương.

Nơi nhận:

  • -TAND tỉnh Bình Thuận;
  • -VKSND huyện Hàm Thuận Bắc;
  • -Chi cục THADS huyện Hàm Thuận Bắc;
  • -UBND xã Tân Hải, thị xã La Gi, tỉnh Bình Thuận
  • -Các đương sự;
  • -Lưu: hồ sơ.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Ung Thanh Quang

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 118/2024/HNGĐ-ST ngày 10/10/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀM THUẬN BẮC, TỈNH BÌNH THUẬN về tranh chấp về ly hôn

  • Số bản án: 118/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 10/10/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀM THUẬN BẮC, TỈNH BÌNH THUẬN
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: ly hôn - tranh chấp nuôi con
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger