TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 10 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 117/2025/HNGĐ-ST Ngày: 19-3-2025 V/v Ly hôn giữa bà H và ông H |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 10 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thanh Vân
Các Hội thẩm nhân dân:
- Bà Đỗ Thị A
- Ông Phạm Hồng Hải
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Hoàng Trúc Ly
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 10 tham gia phiên toà:
Ông Phan Trần Vĩnh Phúc - Kiểm sát viên.
Ngày 19 tháng 3 năm 2025 tại Tòa án nhân dân Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 516/2024/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 12 năm 2024 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 32/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 07 tháng 02 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 31/2025/QĐST-HNGĐ ngày 28 tháng 02 năm 2025 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Mai Thị Mỹ H - sinh năm 1978 (có đơn xin vắng mặt) Thường trú: đường T, Phường A, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Bị đơn: Ông Võ Thế An H - sinh năm 1980 (vắng mặt) Thường trú: đường T, Phường A, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 20/11/2024 và quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn là bà Mai Thị Mỹ H trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Mai Thị Mỹ H và ông Võ Thế An H tự nguyện chung sống và có đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 28, quyển số 01 của Uỷ ban nhân dân phường T, thành phố Q, tỉnh B, cấp ngày 08/5/2002. Trong quá trình chung sống phát sinh nhiều mâu thuẫn dẫn đến cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được, mặc dù đã nhiều lần hàn gắn nhưng không có kết quả và đã sống ly thân. Do đó, bà H xin được ly hôn với ông H.
Về con chung: Có 02 con chung tên Võ Thế An H (nam) – sinh ngày 18/11/2006 và Võ Mai Uyên H (nữ) – sinh ngày 19/01/2004, các con đều đã thành niên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung, nợ chung và nghĩa vụ dân sự chung: Không có nên không yêu cầu tòa giải quyết.
Bị đơn là ông Võ Thế An H: Ông H đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vẫn không đến Tòa làm việc nên không có ý kiến trình bày.
Tại phiên tòa hôm nay,
Nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt nên không có ý kiến trình bày.
Bị đơn vắng mặt nên không có ý kiến trình bày.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 10 phát biểu:
Về việc tuân theo pháp luật tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án, Thẩm phán, Hội đồng xét xử đã tuân thủ đúng các qui định của Bộ luật tố tụng dân sự, xác định đúng thẩm quyền, quan hệ pháp luật tranh chấp. Những người tham gia tố tụng thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định của pháp luật.
Về việc giải quyết vụ án: Căn cứ vào Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án:
Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn cùng các tài liệu có trong hồ sơ vụ án có đủ cơ sở xác định đây là vụ án dân sự về việc: “Ly hôn”, do bị đơn cư trú tại Quận 10 nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Quận 10 theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
[2] Về thủ tục tố tụng của Tòa án:
Xét nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt. Bị đơn đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng vẫn vắng mặt. Do đó, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1, khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự.
[3] Về yêu cầu đương sự:
[3.1] Về quan hệ hôn nhân:
Căn cứ giấy chứng nhận kết hôn số 28, quyển số 01 của Uỷ ban nhân dân phường T, thành phố Q, tỉnh B, cấp ngày 08/5/2002. Hội đồng xét xử nhận thấy quan hệ hôn nhân giữa bà Mai Thị Mỹ H và ông Võ Thế An H là tự nguyện, tiến bộ và hợp pháp.
Theo lời trình bày của bà H thì trong quá trình chung sống bà H và ông H phát sinh nhiều mâu thuẫn, bất đồng về quan điểm sống, không hòa hợp tính tình, dẫn đến cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được, mặc dù đã nhiều lần hàn gắn nhưng không có kết quả và đã sống ly thân. Do đó bà H xin được ly hôn với ông H.
Xét thấy: Trong quá trình giải quyết vụ án Tòa án đã nhiều lần triệu tập ông H đến Tòa để hòa giải đoàn tụ gia đình nhưng ông H vẫn không đến, chứng tỏ ông H không có thiện chí cùng bà H xây dựng gia đình. Do đó, Hội đồng xét xử nhận thấy mâu thuẫn giữa bà H và ông H là có thật, một trong hai bên đã không tha thiết vun đắp cuộc sống chung là tôn trọng, bình đẳng, hạnh phúc làm cho hôn nhân giữa họ lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Vì vậy, Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn, cho bà Mai Thị Mỹ H được ly hôn với ông Võ Thế An H.
[3.2] Về con chung:
Căn cứ vào giấy khai sinh số 08, quyển số 01 đăng ký ngày 30/01/2004 tại Ủy ban nhân dân phường T, thành phố Q, tỉnh B và giấy khai sinh đăng ký ngày 27/11/2006 tại Uỷ ban nhân dân phường T, thành phố Q, tỉnh B thì Hội đồng xét xử có đủ cơ sở xác định Võ Thế An H (nam) - sinh ngày 18/11/2006 và Võ Mai Uyên H (nữ) - sinh ngày 19/01/2004 là con chung của bà Mai Thị Mỹ H và ông Võ Thế An H. Cả hai con đã thành niên và nguyên đơn không yêu cầu Tòa giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[3.3] Về tài sản chung, nợ chung và thực hiện nghĩa vụ dân sự chung:
Bà Mai Thị Mỹ H khai không có. Xét thấy, trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa hôm nay ông Võ Thế An H không có mặt nên Hội đồng xét xử không xem xét. Nếu sau này có tranh chấp về tài sản chung, nợ chung và thực hiện nghĩa vụ dân sự chung sẽ được giải quyết bằng vụ kiện khác.
[4] Về án phí dân sự sơ thẩm:
Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội, nguyên đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm số tiền là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng).
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1, khoản 3 Điều 228; Điều 266; Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 56, Điều 57 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật thi hành án dân sự;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy Ban Thường vụ Quốc Hội.
Xử:
- Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
- - Về quan hệ hôn nhân: Bà Mai Thị Mỹ H được ly hôn với ông Võ Thế An H.
- - Về con chung: Võ Thế An H (nam) - sinh ngày 18/11/2006 và Võ Mai Uyên H (nữ) - sinh ngày 19/01/2004 đã thành niên nên Hội đồng xét xử không xem xét.
- - Về tài sản chung, nợ chung và thực hiện nghĩa vụ dân sự chung: Bà Mai Thị Mỹ H khai không có. Xét thấy, trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa hôm nay ông Võ Thế An H không có mặt nên Hội đồng xét xử không xem xét. Nếu sau này có tranh chấp về tài sản chung, nợ chung và thực hiện nghĩa vụ dân sự chung sẽ được giải quyết bằng vụ kiện khác.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Mai Thị Mỹ H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm số tiền là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng). Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà H đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai số 0075029 ngày 27/11/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà H đã nộp đủ tiền án phí dân sự sơ thẩm.
- Về quyền kháng cáo: Ông Võ Thế An H và bà Mai Thị Mỹ H vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án lên Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh trong thời hạn 15 ngày tính từ ngày bản án được tống đạt hoặc niêm yết hợp lệ.
- Về thi hành án: Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự.
Nơi nhận:
| TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Nguyễn Thị Thanh Vân |
Bản án số 117/2025/HNGĐ-ST ngày 19/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 10 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về ly hôn
- Số bản án: 117/2025/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 19/03/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 10 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: bà H xin được ly hôn với ông H
