Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN CHÂU PHÚ

TỈNH AN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bản án số: 117/2025/HNGĐ-ST

Ngày : 19-02-2025

Về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con"

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU PHÚ, TỈNH AN GIANG


- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Thị Yến Anh.

Các Hội thẩm nhân dân:

- Ông Nguyễn Hoàng Tuấn;

- Bà Trương Thị Thu Thủy.

- Thư ký phiên toà: Bà Dương Thị Bích Hợp – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Châu Phú, tỉnh An Giang.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Phú, tỉnh An Giang tham gia phiên toà: Ông Huỳnh Thanh Thuận – Kiểm sát viên.

Ngày 19 tháng 02 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Châu Phú xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 749/2024/TLST-HNGĐ, ngày 29 tháng 11 năm 2024 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 14/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 08 tháng 01 năm 2025, Quyết định hoãn phiên tòa số: 64/2025/QĐST-HNGĐ ngày 04 tháng 02 năm 2025 giữa các đương sự:

  1. Nguyên đơn: Bà Lê Thị T, sinh năm: 1995. Nơi cư trú: Tổ D, Khóm T, thị trấn L, huyện A, tỉnh An Giang. (có đơn xin xét xử vắng mặt)
  2. Bị đơn: Ông Trần Văn T1, sinh năm: 1993. Nơi cư trú: Tổ E, ấp B, xã T, huyện C, tỉnh An Giang. (vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện; bản tự khai và quá trình tố tụng nguyên đơn bà Lê Thị T trình bày như sau:

Bà T ông Trần Văn T1 kết hôn vào năm 2018 có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, thời gian đầu sống chung rất hạnh phúc, sau đó thì phát sinh mâu thuẫn vì ông T1 có tính gia trưởng, hay cự cãi với nhau về nhiều vấn đề trong cuộc sống, tính tình không hợp nhau, vợ chồng nhiều lần cãi vả. Dù vợ chồng đã từng tìm cách để hàn gắn lại với nhau nhưng ông T1 vẫn không chịu thay đổi tính tình, vẫn thường xuyên xảy ra cự cãi với nhau. Vợ chồng đã sống ly thân từ khoảng tháng 5/2023 đến nay. Nay bà yêu cầu ly hôn với ông Trần Văn T1.

Về con chung: Có 01 (một) con chung tên Trần Thị Ngọc H, sinh ngày 04/10/2019, khi ly hôn bà Lê Thị T yêu cầu được nuôi dưỡng con chung tên Trần Thị Ngọc H và không yêu cầu ông Trần Văn T1 cấp dưỡng nuôi con chung.

Về nợ chung, tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Trong quá trình giải quyết vụ án: Bị đơn ông Trần Văn T1 được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng không đến Tòa án để tham gia các quá trình tố tụng của Tòa án theo quy định pháp luật, không có văn bản trình bày ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của bà Lê Thị T.

Tại phiên tòa:

- Nguyên đơn bà Lê Thị T: Có đơn xin xét xử vắng mặt, giữ yêu cầu ly hôn, yêu cầu nuôi con chung.

- Bị đơn ông Trần Văn T1: Vắng mặt tại phiên tòa.

Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Phú phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và của người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án và phát biểu ý kiến về việc giải quyết vụ án:

- Thẩm phán được được công giải quyết vụ án, Hội đồng xét xử, Thư ký Tòa án đã thực hiện đúng trình tự, thủ tục xét xử sơ thẩm vụ án theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

- Đối với người tham gia tố tụng: Các đương sự thực hiện quyền và nghĩa vụ đúng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

- Về việc giải quyết vụ án:

Về quan hệ hôn nhân: Bà T và ông T1 chung sống có đăng ký kết hôn đúng quy định pháp luật. Quá trình Tòa án giải quyết, ông T1 không tham gia phiên hòa giải, phiên tòa, không có văn bản trình bày ý kiến đối với yêu cầu ly hôn của bà T. Điều này cho thấy cuộc sống vợ chồng giữa bà T và ông T1 có mâu thuẫn trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nên yêu cầu ly hôn của bà T là có cơ sở chấp nhận. Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà T, cho bà T được ly hôn với ông T1.

Về con chung: Trong thời kỳ hôn nhân giữa bà T và ông T1 có 01 (một) con chung tên Trần Thị Ngọc H, sinh ngày 04/10/2019, khi ly hôn bà Lê Thị T yêu cầu được nuôi dưỡng con chung tên Trần Thị Ngọc H và không yêu cầu ông Trần Văn T1 cấp dưỡng nuôi con chung. Xét thấy, Trần Thị Ngọc H chưa đủ 07 tuổi và hiện tại cháu Ngọc H đang do bà T trực tiếp nuôi, chăm sóc tốt, đảm bảo ổn định cuộc sống, ông T1 không có ý kiến gì về việc nuôi con chung nên đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận giao Trần Thị Ngọc H, sinh ngày 04/10/2019 cho bà T trực tiếp nuôi, do bà T không yêu cầu ông T1 cấp dưỡng nuôi con chung nên đề nghị không xem xét.

Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

Về án phí: Đề nghị xem xét giải quyết theo quy định pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa và các quy định của pháp luật, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về thủ tục tố tụng:

- Nguyên đơn có yêu cầu ly hôn, bị đơn ông Trần Văn T1 có địa chỉ tại huyện C, tỉnh An Giang thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân huyện Châu Phú, tỉnh An Giang theo quy định tại khoản 7 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

- Về sự vắng mặt, có mặt của đương sự: Tại phiên tòa bà T vắng mặt và có đơn đề nghị xét xử vắng mặt; ông T1 vắng mặt tại phiên toà lần thứ hai không có lý do, mặc dù đã được tống đạt hợp lệ Quyết định đưa vụ án ra xét xử và Quyết định hoãn phiên toà. Hội đồng xét xử căn cứ Điều 227, Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự xét xử vắng mặt bà T và ông T1.

[2] Về nội dung vụ án:

[2.1] Xét yêu cầu khởi kiện ly hôn của nguyên đơn bà Lê Thị T

Theo lời trình bày của bà T: Giữa nguyên đơn và bị đơn chung sống với nhau, có đăng ký kết hôn là phù hợp Điều 9 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. Thời gian đầu chung sống hạnh phúc, tuy nhiên sau đó phát sinh mâu thuẫn vì ông T1 có tính gia trưởng, hay cự cãi, tính tình vợ chồng không hợp nhau.

Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án tiến hành xác minh tình trạng hôn nhân của bà Lê Thị T và ông Trần Văn T1 thì đại diện chính quyền địa phương cung cấp thông tin vợ chồng bà T và ông T1 về nguyên nhân mâu thuẫn thì không biết do không có trình báo địa phương. Tòa án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng, ông Trần Văn T1 biết được việc bà T yêu cầu ly hôn, nhưng không đến Tòa án tham gia hòa giải để vợ chồng có cơ hội đoàn tụ, không quan tâm nhau. Điều này, chứng tỏ vợ chồng không còn yêu thương, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ lẫn nhau, đời sống chung của vợ chồng không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Căn cứ Điều 9, Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đinh năm 2014, Hội đồng xét xử xét thấy yêu cầu ly hôn của bà Lê Thị T là có căn cứ và cơ sở chấp nhận.

[2.2] Về con chung và cấp dưỡng nuôi con: Trong thời kỳ hôn nhân giữa bà T và ông T1 có 01 (một) con chung tên Trần Thị Ngọc H, sinh ngày 04/10/2019.

Khi ly hôn bà Lê Thị T yêu cầu được nuôi dưỡng 01 (một) con chung tên Trần Thị Ngọc H, sinh ngày 04/10/2019. Xét thấy, con chung tên Trần Thị Ngọc H chưa đủ 07 tuổi và hiện tại cháu H đang do bà T trực tiếp nuôi, chăm sóc tốt, đảm bảo ổn định cuộc sống, ông T1 không có ý kiến gì về việc nuôi con nên Hội đồng xét xử chấp nhận giao Trần Thị Ngọc H, sinh ngày 04/10/2019 cho bà T trực tiếp nuôi, do bà T không yêu cầu ông T1 cấp dưỡng nuôi con chung nên Hội đồng xét xử không xem xét.

[2.3] Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.

[3] Về án phí: Bà Lê Thị T phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điều 39, khoản 4 Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228, khoản 1 Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các khoản 1 Điều 8, khoản 1 Điều 9, Điều 56, khoản 1, khoản 3 Điều 81, khoản 1, khoản 3 Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Xử:

  1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Lê Thị T. Bà Lê Thị T được ly hôn với ông Trần Văn T1.
  2. Về con chung: Bà Lê Thị T và ông Trần Văn T1 có 01 con chung tên Trần Thị Ngọc H, sinh ngày 04/10/2019.

    Giao con chung tên Trần Thị Ngọc H, sinh ngày 04/10/2019 cho bà Lê Thị T trực tiếp nuôi dưỡng. Bà Lê Thị T cùng các thành viên gia đình (nếu có) không được cản trở ông Trần Văn T1 trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.

    Trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

  3. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Bà Lê Thị T không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét.
  4. Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Toà án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
  5. Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm:

    Bà Lê Thị T phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu số 0009083 ngày 29 tháng 11 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Phú, tỉnh An Giang.

  6. Về quyền kháng cáo: Bà Lê Thị T và ông Trần Văn T1 có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ.

    Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh An Giang;
  • - VKSND huyện Châu Phú;
  • - Chi Cục THA DS Châu Phú;
  • - UBND xã nơi đăng ký kết hôn;
  • - Đương sự;
  • - Lưu hồ sơ, VP.

TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Nguyễn Thị Yến Anh

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 117/2025/HNGĐ-ST ngày 19/02/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU PHÚ, TỈNH AN GIANG về ly hôn, tranh chấp nuôi con

  • Số bản án: 117/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn, tranh chấp nuôi con
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 19/02/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU PHÚ, TỈNH AN GIANG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger