|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA THÀNH PHỐ HÀ NỘI |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 117/2024/KDTM
Ngày: 30/9/2024.
V/v: Tranh chấp HĐ tín dụng.
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Thị An;
Hội thẩm nhân dân: Bà Lê Thanh Ngọc.
Ông Nguyễn Mạnh Hiếu.
Thư ký Toà án ghi biên bản phiên toà: Bà Nguyễn Thị Quỳnh Nga - Cán bộ Tòa án.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Đống Đa không tham gia phiên tòa.
Trong ngày 30 tháng 9 năm 2024 tại trụ sở Toà án nhân dân quận Đống Đa. xét xử sơ thẩm công khai vụ án kinh doanh thương mại sơ thẩm thụ lý số: 76/2024/TLST-KDTM ngày 15 tháng 5 năm 2024 về việc “Tranh chấp Hợp đồng tín dụng” giữa:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP H3 (M); Trụ sở: E N, phường L, quận Đ, Hà Nội; Đại diện theo pháp luật: ông Nguyễn Hoàng L – Tổng Giám đốc; Đại diện theo ủy quyền: ông Bùi Đức Q (theo Giấy ủy quyền số 3897 ngày 20/7/2020); Ủy quyền lại cho: ông Phạm Đức A, ông Bùi Anh V, bà Nguyễn Thị Phương H, bà Trần Thị Phương T (theo Giấy ủy quyền số 8244 ngày 04/9/2024). Có mặt.
Bị đơn: Công ty TNHH Đ1; Trụ sở: Phòng 213, tập thể Viện C, phường L, quận Đ, Hà Nội; Đại diện theo pháp luật: ông Nguyễn Trường H1 – Giám đốc (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo đơn khởi kiện, bản tự khai Đại diện theo ủy quyền của Nguyên đơn - Ngân hàng TMCP H3 trình bày:
Quá trình ký kết Hợp đồng tín dụng:
- - Ngày 04/4/2019, Ngân hàng TMCP H3 (sau đây gọi tắt là M) và Công ty TNHH Đ1 (sau đây gọi tắt là Công ty Đ1) đã tiến hành ký kết Hợp đồng cho vay số 24/2019/HĐCV. Cụ thể: Số tiền vay: 182.000.000 đồng. Mục đích sử dụng vốn: Thanh toán tiền mua xe ô tô. Thời hạn vay tối đa: 36 tháng kể từ ngày giải ngân đầu tiên. Thời hạn rút vốn: Tối đa 6 ngày kể từ ngày 21/03/2019. Phương thức cho vay: Theo quy định của MSB. Lãi suất cho vay: Được tính trên dư nợ gốc thực tế giảm dần và mức lãi suất cho vay được quy định cụ thể tại Giấy nhận nợ/ Khế ước nhận nợ. Trường hợp khách hàng tham gia sử dụng sản phẩm riêng biệt của M, lãi suất cho vay thực hiện theo thỏa thuận cụ thể giữa M và Khách hàng về sản phẩm. Lãi suất quá hạn và lãi suất chậm trả: Khoản nợ gốc quá hạn phải chịu lãi suất quá hạn tính trên dư nợ gốc bị quá hạn tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất quá hạn quy định tại Giấy nhận nợ/ Khế ước nhận nợ. Đối với khoản lãi tính trên nợ gốc mà đến hạn chưa trả, Khách hàng phải chịu mức lãi suất chậm trả bằng: 10% /năm tính trên số dư lãi chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất quá hạn và lãi suất chậm trả là cố định, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.
- - Ngày 24/12/2019, Ngân hàng TMCP H3 (sau đây gọi tắt là M) và Công ty TNHH Đ1 đã tiến hành ký kết Hợp đồng tín dụng hạn mức số 191/2019/HĐTD. Cụ thể: Hạn mức tín dụng là tổng dư nợ và số dư tối đa của các khoản vay, L1, chiết khấu, bảo lãnh hoặc các khoản tín dụng khác mà MSB cấp cho Khách hàng (KH), được tính bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ quy đổi ra đồng Việt Nam là: 4.226.000.000 đồng. Cho vay trung hạn (không giải ngân mới, thu nợ theo lịch trả nợ): 226.000.000 đồng. Hạn mức thấu chi - Hạn mức không tài sản bảo đảm theo chương trình tài trợ chuỗi nhà phân phối của Công ty TNHH C: 4.000.000.000 đồng. Thời hạn duy trì hạn mức: 24/12/2019 đến ngày 19/12/2020. Mục đích sử dụng vốn: Thanh toán tiền hàng cho công ty TNHH C. Lãi suất cho vay: Được tính trên dư nợ gốc thực tế giảm dần và mức lãi suất cho vay được quy định cụ thể tại các Giấy nhận nợ/Khế ước nhận nợ. Trường hợp khách hàng sử dụng hạn mức tín dụng theo sản phẩm riêng biệt của M, lãi suất cho vay thực hiện theo thỏa thuận cụ thể của M và khách hàng về sản phẩm. Lãi suất quá hạn và lãi suất chậm trả: Khoản nợ gốc quá hạn phải chịu lãi suất quá hạn tính trên dư nợ gốc bị quá hạn tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất quá hạn theo quy định tại Giấy nhận nợ/ Khế ước nhận nợ, Hợp đồng chiết khấu hoặc theo thông báo của M. Đối với khoản lãi tính trên nợ gốc mà đến hạn chưa trả, KH phải chịu mức lãi suất chậm trả bằng: 10%/năm tính trên số dư lãi chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất quá hạn và lãi suất chậm trả là cố định, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.
Khoản vay không còn tài sản bảo đảm.
Quá trình thực hiện Hợp đồng tín dụng:
Thực hiện Hợp đồng cho vay số 24/2019/HĐTD ngày 24/12/2019. MSB đã giải ngân cho Công ty Đ1 số tiền 182.000.000 đồng.
Thực hiện Hợp đồng tín dụng hạn mức số 191/2019/HĐTD ngày 24/12/2019. MSB đã giải ngân cho Công ty Đ1 số tiền 4.000.000.000 đồng.
Trong quá trình thực hiện Hợp đồng Công ty Đ1 đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ theo các Hợp đồng đã ký kết, dẫn đến khoản vay bị nợ quá hạn kéo dài. Mặc dù, MSB đã đôn đốc, tạo điều kiện nhiều lần nhưng Công ty Đ1 vẫn không thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho M. Tổng dư nợ khoản vay của Công ty Đ1 tạm tính đến ngày 11/12/2022 là: 4.996.313.293 đồng. Trong đó:
- + HĐTD số 24/2019 ngày 04/4/2019: Lãi 7.556.218đ; Lãi quá hạn: 1.453.995đ. Tổng cộng: 9.010.213₫.
- + HĐTD hạn mức số 191/2019 /HĐTD ngày 24/12/2019: Gốc: 3.630.791.425đ; Lãi 23.249.797đ; Lãi quá hạn: 1.333.261.858đ. Tổng cộng: 4.987.303.080₫.
Nay, Ngân hàng TMCP H3 đề nghị Toà xem xét giải quyết:
- + Buộc Công ty TNHH Đ1 có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng TMCP H3 toàn bộ nợ gốc và lãi vay theo các Hợp đồng tín dụng và Giấy nhận nợ đã ký, tạm tính đến ngày 11/12/2022 Công ty TNHH Đ1 còn nợ tổng số tiền là: 4.996.313.293 đồng (Bằng chữ: Bốn tỷ, chín trăm chín mươi sáu triệu, ba trăm mười ba nghìn, hai trăm chín mươi ba đồng), trong đó, nợ gốc: 3.630.791.425 đồng, nợ lãi: 30.806.015 đồng, nợ lãi quá hạn: 1.334.715.853 đồng.
Kể từ ngày 12/12/2022, Công ty TNHH Đ1 phải chịu lãi suất phát sinh trên dư nợ gốc còn lại theo mức lãi suất nợ quá hạn quy định tại Hợp đồng tín dụng và Hợp đồng cho vay cùng các Giấy nhận nợ đã ký cho đến khi thanh toán hết nợ cho Ngân hàng TMCP H3.
Bị đơn - Công ty TNHH Đ1: Tòa án đã triệu tập nhiều lần nhưng bị đơn không đến Tòa để giải quyết vụ án. Tòa án cũng không lấy được lời khai của bị đơn nên các thủ tục tố tụng đối với bị đơn đã được tiến hành niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Tại phiên toà:
- - Đại diện theo ủy quyền của Nguyên đơn - Ngân hàng TMCP H3 đề nghị:
- + Buộc Công ty TNHH Đ1 có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng TMCP H3 toàn bộ nợ gốc và lãi vay theo các Hợp đồng tín dụng tạm tính đến ngày 30/9/2024 là: 6.040.766.649 đồng. Trong đó:
- + HĐTD số 24/2019 ngày 04/4/2019: Nợ lãi trong hạn: 7.556.218đ; Nợ lãi quá hạn: 1.453.995đ. Tổng cộng: 9.010.213₫.
- + HĐTD hạn mức số 191/2019/HĐ TD ngày 24/12/2019: Nợ gốc: 3.630.791.425đ; Nợ lãi trong hạn: 23.249.797đ; Nợ lãi quá hạn: 2.377.715.214đ. Tổng cộng: 6.031.756.436đ.
- + Kể từ ngày 01/10/2024, Công ty TNHH Đ1 phải chịu lãi suất phát sinh trên dư nợ gốc còn lại theo mức lãi suất nợ quá hạn quy định tại Hợp đồng tín dụng đã ký cho đến khi thanh toán hết nợ cho Ngân hàng TMCP H3.
- - Bị đơn vắng mặt lần thứ 2 không có lý do.
- - Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Đống Đa không tham gia phiên tòa.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ đã được thẩm tra tại phiên toà. Hội đồng xét xử nhận định:
Thẩm quyền: Ngân hàng TMCP H3 khởi kiện đối với Công ty TNHH Đ1 có địa chỉ trụ sở tại: P tập thể V, phường L, quận Đ, thành phố Hà Nội. Vì vậy, Tòa án nhân dân quận Đống Đa thụ lý giải quyết vụ án là đúng thẩm quyền theo quy định tại điểm a, khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về tố tụng: Đơn khởi kiện và các tài liệu chứng cứ kèm theo của Nguyên đơn đã thực hiện đúng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Công ty TNHH Đ1 – Bị đơn đã được triệu tập hợp nhưng vắng mặt lần thứ 2 không có lý do. Căn cứ vào Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử bình thường vắng mặt bị đơn.
Quan hệ pháp luật: Các bên tranh chấp phát sinh từ Hợp đồng tín dụng thuộc quan hệ “Tranh chấp về dân sự” theo quy định tại khoản 3, Điều 26 Bộ luật tố tụng dân sự.
Xét yêu cầu của nguyên đơn:
Giữa Ngân hàng TMCP H3 với Công ty TNHH Đ1 đã cùng ký các hợp đồng:
- - Ngày 04/4/2019, Ngân hàng TMCP H3 và Công ty TNHH Đ1 đã tiến hành ký kết Hợp đồng cho vay số 24/2019/HĐCV. Cụ thể: Số tiền vay: 182.000.000 đồng. Mục đích sử dụng vốn: Thanh toán tiền mua xe ô tô. Thời hạn vay tối đa: 36 tháng kể từ ngày giải ngân đầu tiên. Thời hạn rút vốn: Tối đa 6 ngày kể từ ngày 21/03/2019.
- - Ngày 24/12/2019, Ngân hàng TMCP H3 và Công ty TNHH Đ1 đã tiến hành ký kết Hợp đồng tín dụng hạn mức số 191/2019/HĐTD. Cụ thể: Hạn mức tín dụng là tổng dư nợ và số dư tối đa của các khoản vay, L1, chiết khấu, bảo lãnh hoặc các khoản tín dụng khác mà MSB cấp cho Khách hàng (KH), được tính bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ quy đổi ra đồng Việt Nam là: 4.226.000.000 đồng. Cho vay trung hạn (không giải ngân mới, thu nợ theo lịch trả nợ): 226.000.000 đồng. Hạn mức thấu chi - Hạn mức không tài sản bảo đảm theo chương trình tài trợ chuỗi nhà phân phối của Công ty TNHH C: 4.000.000.000 đồng. Thời hạn duy trì hạn mức: 24/12/2019 đến ngày 19/12/2020. Mục đích sử dụng vốn: Thanh toán tiền hàng cho công ty TNHH C.
Các bên còn thỏa thuận về lãi suất, phương thức thanh toán.
Hội đồng xét xử thấy: Hình thức, nội dung của các Hợp đồng tín dụng trên do các bên ký kết đều tự nguyện, không trái quy định của pháp luật nên các Hợp đồng tín dụng nêu trên là hợp pháp.
Thực hiện Hợp đồng cho vay số 24/2019/HĐTD ngày 24/12/2019, Ngân hàng TMCP H3 đã giải ngân cho Công ty Đ1 số tiền 182.000.000 đồng.
Thực hiện Hợp đồng tín dụng hạn mức số 191/2019/HĐ TD ngày 24/12/2019, Ngân hàng TMCP H3 đã giải ngân cho Công ty Đ1 số tiền 4.000.000.000 đồng.
Trong quá trình thực hiện Hợp đồng Công ty Đ1 đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ theo các Hợp đồng đã ký kết, dẫn đến khoản vay bị nợ quá hạn kéo dài. Tổng dư nợ khoản vay của Công ty Đ1 tạm tính đến ngày 30/9/2024 là : 6.040.766.649 đồng. Trong đó:
- + HĐTD số 24/2019 ngày 04/4/2019: Nợ lãi trong hạn: 7.556.218đ; Nợ lãi quá hạn: 1.453.995đ. Tổng cộng: 9.010.213đ.
- + HĐTD hạn mức số 191/2019/HĐ TD ngày 24/12/2019: Nợ gốc: 3.630.791.425đ; Nợ lãi trong hạn: 23.249.797đ; Nợ lãi quá hạn: 2.377.715.214đ. Tổng cộng: 6.031.756.436đ.
Do Công ty TNHH Đ1 vi phạm nghĩa vụ trả nợ theo Hợp đồng tín dụng trên nên Ngân hàng TMCP H3 khởi kiện yêu cầu bà H2, ông Đ thanh toán số tiền còn nợ theo Hợp đồng tín dụng đã ký kết là có căn cứ, đúng quy định của pháp luật, do đó Hội đồng xét xử chấp nhận.
Xét yêu cầu về lãi suất của nguyên đơn: Hội đồng xét xử thấy cách tính lãi, mức lãi suất và số tiền lãi Ngân hàng TMCP H3 đã tính là phù hợp với quy định của Ngân hàng TMCP H3 và quy định của pháp luật. Vì vậy, Hội đồng xét xử chấp nhận.
Từ những nhận định trên, đủ căn cứ chấp nhận những yêu cầu của nguyên đơn:
- Xác nhận tạm tính đến ngày 30/9/2024, Công ty TNHH Đ1 còn nợ Ngân hàng TMCP H3 tổng cộng nợ gốc và lãi là: 6.040.766.649 đồng. Trong đó:
- + HĐTD số 24/2019 ngày 04/4/2019: Nợ lãi trong hạn: 7.556.218đ; Nợ lãi quá hạn: 1.453.995đ. Tổng cộng: 9.010.213₫.
- + HĐTD hạn mức số 191/2019/HĐ TD ngày 24/12/2019: Nợ gốc: 3.630.791.425đ; Nợ lãi trong hạn: 23.249.797đ; Nợ lãi quá hạn: 2.377.715.214đ. Tổng cộng: 6.031.756.436đ.
- Buộc Công ty TNHH Đ1 phải trả Ngân hàng TMCP H3 tổng số tiền còn nợ là: 6.040.766.649 đồng.
- Công ty TNHH Đ1 tiếp tục phải chịu lãi theo thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng từ ngày 01/10/2024 cho đến ngày Công ty TNHH Đ1 thanh toán hết các khoản nợ cho Ngân hàng TMCP H3.
- Án phí: Ngân hàng TMCP H3 không phải chịu án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm. Công ty TNHH Đ1 phải chịu án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm.
Vì các lẽ trên.
QUYẾT ĐỊNH
Áp dụng: Điều 319; Điều 320; Điều 322; Điều 323; Điều 133 Bộ luật dân sự; Điều 91, 95 Luật các Tổ chức tín dụng; khoản 3, Điều 26; điểm a, khoản 1, Điều 39; Điều 147; Điều 228; Điều 271, Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
Xử:
- Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP H3 đối với Công ty TNHH Đ1 về việc: “Tranh chấp phát sinh từ hợp đồng tín dụng”.
- Xác nhận tạm tính đến ngày 30/9/2024, Công ty TNHH Đ1 còn nợ Ngân hàng TMCP H3 tổng cộng nợ gốc và lãi là: 6.040.766.649 đồng. Trong đó:
- + HĐTD số 24/2019 ngày 04/4/2019: Nợ lãi trong hạn: 7.556.218đ; Nợ lãi quá hạn: 1.453.995đ. Tổng cộng: 9.010.213₫.
- + HĐTD hạn mức số 191/2019/HĐ TD ngày 24/12/2019: Nợ gốc: 3.630.791.425đ; Nợ lãi trong hạn: 23.249.797đ; Nợ lãi quá hạn: 2.377.715.214đ. Tổng cộng: 6.031.756.436₫.
- Buộc Công ty TNHH Đ1 phải trả Ngân hàng TMCP H3 tổng số tiền còn nợ là: 6.040.766.649 đồng.
- Công ty TNHH Đ1 tiếp tục phải chịu lãi theo thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng từ ngày 01/10/2024 cho đến ngày Công ty TNHH Đ1 thanh toán hết các khoản nợ cho Ngân hàng TMCP H3.
- Về án phí: Công ty TNHH Đ1 phải chịu 114.040.767 đồng án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm.
Trả lại Ngân hàng TMCP H3 số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 56.498.000 đồng, theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0064504 ngày 15/5/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Đống Đa.
Nguyên đơn có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày được tống đạt bản án.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà Nguyễn Thị An |
Bản án số 117/2024/KDTM ngày 30/09/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA, THÀNH PHỐ HÀ NỘI về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số bản án: 117/2024/KDTM
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp Hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 30/09/2024
- Loại vụ/việc: Kinh doanh thương mại
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: BA. Ngân hàng TMCP MSB - Cty Trường M
