|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VŨNG LIÊM TỈNH VĨNH LONG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
|
Bản án số: 171/2024/HNGĐ-ST Ngày: 26/9/2024 V/v: Tranh chấp ly hôn và nuôi con |
|
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VŨNG LIÊM- TỈNH VĨNH LONG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Ngọc Dung.
Các Hội thẩm nhân dân:
- Ông Trần Văn Lập.
- Ông Huỳnh Văn Hồng.
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Ngọc Linh – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long: không tham gia phiên tòa.
Ngày 26 tháng 9 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 316/2024/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 6 năm 2024 về “Tranh chấp ly hôn và nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 262/2024/QĐXX-HNGĐ ngày 09 tháng 9 năm 2024 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Mai T, sinh năm 2000 (có mặt).
Địa chỉ: ấp 15, xã H, thị xã Duyên Hải, tỉnh Trà Vinh.
- Bị đơn: Anh Thạch Thành Đ, sinh năm 1997 (vắng mặt).
Địa chỉ: ấp A, xã T, huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện đề ngày 13/06/2024 và trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn chị T trình bày: Chị T và anh Đ chung sống vào năm 2018, hôn nhân hình thành do quen biết nhau trước, có tổ chức đám cưới và có đăng ký kết hôn ngày 14/02/2019. Chị anh Đ chung sống hạnh phúc một thời gian đến tháng 02/2020 thì phát sinh mâu thuẫn nên sống xa nhau một thời gian sau đó đoàn tụ nhưng vẫn cãi vã do tính tình không hợp, đến tháng 02/2022 thì ly thân cho đến nay. Chị T yêu cầu Tòa án giải quyết cho ly hôn với anh Đ .
Về con chung: Anh chị có một con chung tên Thạch Phước Th, sinh ngày 11/05/2019 đang sống với chị T, khi ly hôn chị T yêu cầu được tiếp tục nuôi cháu Th, không yêu cầu anh Đ cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đối với bị đơn anh Thạch Thành Đ đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng không có bản khai gởi Tòa án theo Thông báo thụ lý vụ án, không đến Tòa án theo Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải đồng thời vắng mặt tại phiên tòa sơ thẩm.
Tại phiên tòa sơ thẩm, chị T trình bày nguyên nhân mâu thuẫn vợ chồng là do tính tình không hợp, tiền bạc, con cái và công việc. Chị T giữ nguyên yêu cầu ly hôn và nuôi con chung như trong đơn khởi kiện.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, ý kiến của đương sự tại phiên tòa; Hội đồng xét xử nhận định:
- [1] Về tố tụng: Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị T thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Vũng Liêm theo quy định tại Điều 28, 35 của Bộ luật tố tụng dân sự. Bị đơn anh Đ được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai để tham gia phiên tòa sơ thẩm nhưng vắng mặt không lý do. Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt đương sự theo quy định tại Điều 227, 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.
- [2] Về nội dung: Quan hệ hôn nhân giữa chị T và anh Đ được hình thành trên cơ sở tự nguyện, có tổ chức đám cưới, có đăng ký kết hôn nên là hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn anh chị chung sống một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn theo chị T trình bày là do tính tình không hợp, tiền bạc, con cái và công việc. Anh Đ không có văn bản ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của chị T là đã từ bỏ quyền lợi của anh. Hội đồng xét xử xét thấy chị T và anh Đ đã ly thân một thời gian dài không hạnh phúc, không cải thiện được cuộc sống chung nên xử cho chị T được ly hôn với anh Đ là phù hợp theo quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình.
- [3] Về con chung: Anh chị có một con chung tên Thạch Phước Th, sinh ngày 11/05/2019 đang sống với chị T, cuộc sống cháu tốt, sức khỏe bình thường. Do vậy Hội đồng xét xử thống nhất giao Thạch Phước Th cho chị T tiếp tục nuôi dưỡng là phù hợp theo quy định tại Điều 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình.
- [4] Về tài sản chung và nợ chung của vợ chồng: Chị T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- [5] Về án phí sơ thẩm: Chị T phải chịu án phí sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 51; khoản 1 Điều 56; Điều 58; Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 28, Điều 35, khoản 4 Điều 147, Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
- Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Phạm Thị Mai T.
- - Về hôn nhân: Chị Phạm Thị Mai T được ly hôn với anh Thạch Thành Đ.
- - Về con chung: Giao con chung là Thạch Phước Th, sinh ngày 11/05/2019 cho chị Phạm Thị Mai T tiếp tục nuôi dưỡng, anh Thạch Thành Đ không phải cấp dưỡng nuôi con.
- Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con, không ai được cản trở.
- Trong trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trong nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
- - Về tài sản chung và nợ chung: Chị Phạm Thị Mai T không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
- Về án phí: Chị Phạm Thị Mai T phải nộp án phí sơ thẩm là 300.000₫ (ba trăm ngàn đồng), được khấu trừ vào số tiền nộp tạm ứng theo biên lai thu số 0009187 ngày 17 tháng 6 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long. Chị T đã nộp xong.
- Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
- Án xử công khai sơ thẩm, đối với đương sự có mặt được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đối với đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận bản án hoặc bản án được niêm yết./.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Trần Thị Ngọc Dung |
Bản án số 171/2024/HNGĐ-ST ngày 26/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VŨNG LIÊM, TỈNH VĨNH LONG về tranh chấp ly hôn và nuôi con
- Số bản án: 171/2024/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn và nuôi con
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 26/09/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VŨNG LIÊM, TỈNH VĨNH LONG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ly hôn
