Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN U MINH

TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bản án số: 117/2024/HNGĐ-ST

Ngày: 10 - 9 - 2024

V/v: ly hôn.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN U MINH, TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Dư Thanh Nguyễn

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Trịnh Thanh Trần

Ông Nguyễn Hải Hưng

- Thư ký phiên tòa: Ông Huỳnh Hoàng Anh – là Thư ký Tòa án nhân dân huyện U Minh, tỉnh Cà Mau.

Ngày 10 tháng 9 năm 2024, tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện U Minh, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 30/2024/TLST - HNGĐ ngày 29 tháng 01 năm 2024 về ly hôn, theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 88/2024/QĐXXST-HNGĐ, ngày 29 tháng 5 năm 2024, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thúy N, sinh năm 1995.

Địa chỉ cư trú: Ấp F, xã K, huyện U, tỉnh Cà Mau (có đơn đề nghị xét xử vắng mặt).

Bị đơn: Ông Bùi Công T, sinh năm 1991.

Địa chỉ cư trú: Ấp F, xã K, huyện U, tỉnh Cà Mau (vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Tại đơn khởi kiện xin ly hôn đề ngày 29/01/2024 bà Nguyễn Thúy N trình bày:

Về hôn nhân: Vào năm 2011, được sự đồng ý của hai bên gia đình tổ chức làm đám cưới, bà N và ông Thủ tự N1 chung sống với nhau, đến năm 2013 đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã K, huyện T, tỉnh Cà Mau. Vợ chồng chung sống không hạnh phúc, luôn bất đồng ý kiến trong sinh hoạt hàng ngày, trong tính toán làm ăn, không có tiếng nói chung dẫn đến thường hay cự cãi, ngày càng mâu thuẫn trầm trọng không thể hàn gắn được, tình cảm vợ chồng không còn nên yêu cầu được ly hôn với ông T.

Về con chung: Có 1 cháu tên Bùi Ái L, sinh ngày 30/4/2012, nguyện vọng của cháu là được bà N nuôi dưỡng, bà N đồng ý nuôi dưỡng cháu L, không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: Tự thoả thuận

Về nợ chung: Không có.

- Tại đơn trình bày ý kiến đề ngày 29/01/2024 cháu Bùi Ái L trình bày: Nguyện vọng của cháu sau khi cha là ông Thủ M là bà N ly hôn cháu xin được sống chung với mẹ, cháu sống chung với mẹ rất ổn định về tinh thần và mẹ có điều kiện lo cho cháu ăn học đầy đủ.

- Tòa án thụ lý giải quyết vụ án đã tống đạt các văn bản tố tụng cho ông Bùi Công T đúng theo quy định của pháp luật nhưng ông T không có văn bản thể hiện ý kiến của mình đối với yêu cầu của bà N và cũng không cung cấp tài liệu, chứng cứ cho Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ pháp luật: Tranh chấp giữa các đương sự là tranh chấp ly hôn, theo khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự, vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.

[2] Về thủ tục tố tụng: Bà Nguyễn Thúy N có đơn đề nghị xét xử vắng mặt; ông Bùi Công T được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần để tham gia phiên tòa sơ thẩm nhưng vắng mặt không lý do. Do đó, xét xử vắng mặt bà N và ông T theo quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự.

[3] Về hôn nhân: Bà Nguyễn Thúy N và ông Bùi Công Thủ tự N1 đi đến hôn nhân, có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật. Do đó, hôn nhân giữa bà N với ông T là hợp pháp và được pháp luật công nhận.

Trong thời gian chung sống vợ chồng giữa bà N với ông T đã phát sinh mâu thuẫn, bà N xác định vợ chồng chung sống không hạnh phúc luôn bất đồng ý kiến trong sinh hoạt hàng ngày, trong tính toán làm ăn, không có tiếng nói chung dẫn đến thường hay cự cãi, mâu thuẫn ngày càng trầm trọng không thể hàn gắn được, tình cảm vợ chồng không còn, bà N kiên quyết được ly hôn với ông T. Tòa án đã tống đạt thông báo thụ lý vụ án; thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải; quyết định đưa vụ án ra xét xử và triệu tập nhiều lần nhưng ông T vắng mặt không lý do, ông T cũng không có ý kiến về việc bà N yêu cầu ly hôn. Từ đó, cho thấy tình trạng hôn nhân giữa bà N với ông T đã mâu thuẫn trầm trọng, tình cảm không còn, đời sống chung không tồn tại, mục đích hôn nhân không đạt được nên cho bà N và ông Thủ ly H.

[4] Về con chung: Nguyện vọng của cháu Bùi Ái L là được mẹ là bà N nuôi dưỡng nên ghi nhận nguyện vọng của cháu. Bà N cũng thống nhất nuôi dưỡng cháu L, bà N cũng đảm bảo các điều kiện để nuôi dưỡng, chăm sóc con chung; ông T cũng không có ý kiến gì việc người nuôi dưỡng con chung nên tiếp tục giao cháu L cho bà N nuôi dưỡng là đảm bảo cho cháu L có điều kiện phát triển bình thường, ổn định về tâm lý, tình cảm. Ông T có quyền, nghĩa vụ thăm nom cháu L không ai được cản trở.

[5] Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Bà Nguyễn Thúy N không yêu cầu nên không xem xét

[6] Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thúy N xác định tự thoả thuận, ông Bùi Công T cũng không có ý kiến gì nên không xem xét

[7] Về nợ chung: Bà Nguyễn Thúy N xác định không có, ông Bùi Công T cũng không có ý kiến gì nên không xem xét

[8] Về án phí:

Bà Nguyễn Thúy N phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm với số tiền là 300.000 đồng theo quy định tại điểm a khoản 5 điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ khoản 1 Điều 28; khoản 1, khoản 3 Điều 228; Điều 271; Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Áp dụng Điều 51; Điều 56; Điều 81; Điều 82 Luật Hôn nhân và Gia đình.

Áp dụng điểm a khoản 5 điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 về mức thu, miễm, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

- Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa bà Nguyễn Thúy N với ông Bùi Công T.

- Về con chung: Giao cháu Bùi Ái L, sinh ngày 30/4/2012 cho bà Nguyễn Thúy N nuôi dưỡng. Ông Bùi Công T có quyền, nghĩa vụ thăm nom cháu Bùi Ái L không ai được cản trở.

- Về án phí: Bà Nguyễn Thúy N phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm với số tiền là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng. Bà N đã nộp tạm ứng án phí số tiền 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0006190 ngày 29/01/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện U Minh, được đối trừ chuyển thu.

Bà Nguyễn Thúy N và ông Bùi Công T có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Phòng KTNV&THA TAND tỉnh Cà Mau (1b);
  • - VKSND huyện U Minh, tỉnh Cà Mau (1b);
  • - Chi cục thi hành án dân sự huyện U Minh, tỉnh Cà Mau (1b);
  • - Các đương sự (mỗi đ/s 1 b);
  • - UBND xã Khánh Bình Tây Bắc, TVT;
  • - Lưu hồ sơ, văn thư (1b).

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Dư Thanh Nguyễn

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 117/2024/HNGĐ-ST ngày 10/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN U MINH, TỈNH CÀ MAU về ly hôn

  • Số bản án: 117/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 10/09/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN U MINH, TỈNH CÀ MAU
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: ly hôn giữa nguyên đơn bà Nguyễn Thuý Ngoan với bị đơn ông Bùi Công Thủ
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger