|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ R TỈNH KIÊN GIANG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 117/2023/HNGĐ-ST.
Ngày: 16-11-2023.
V/v tranh chấp ly hôn.
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ R
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Đoàn Văn Thậm.
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Lê Thị U Tím.
2. Ông Trần Hoàng Hân.
- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Thị Tú – Thư ký của Tòa án nhân dân thành phố R.
Trong ngày 16 tháng 11 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố R, xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 362/2023/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 7 năm 2023 về việc “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 121/2023/QĐXX-ST ngày 11/10/2023, Quyết định hoãn phiên tòa số 86/2023/QĐST-HNGĐ ngày 30/10/2023, giữa các đương sự:
* Nguyên đơn: Chị Võ Thị U, sinh năm 1972. (có mặt)
Địa chỉ: Số 180, ấp TQ, xã TB, huyện PH, tỉnh Hậu Giang.
* Bị đơn: Anh Trần Văn Th, sinh năm 1980. (vắng mặt)
Địa chỉ: Số 220/15B đường QT, phường VQ, thành phố R, tỉnh Kiên Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Tại đơn khởi kiện và các lời khai tại Tòa nguyên đơn – chị Võ Thị U trình bày: Anh chị tự quen biết và tự nguyện tiến tới hôn nhân năm 2018, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường VQ, thành phố R, tỉnh Kiên Giang ngày 08/3/2021. Cuộc sống hôn nhân xảy ra nhiều mâu thuẫn, tình trạng căng thẳng ngày càng trầm trọng, vợ chồng đã nhiều lần hàn gắn nhưng không thành nên vợ chồng đã chính thức ly Th từ tháng 02 năm 2022 đến nay. Thấy sống chung không hạnh phúc, cuộc sống hôn nhân không thể tiếp tục nên chị U yêu cầu ly hôn.
Lý do xin ly hôn: Chị U cho rằng quá trình chung sống tính tình hai bên không hòa hợp, vợ chồng bất đồng về quan điểm và lối sống, tình cảm vợ chồng không còn quan tâm đến nhau. Ngoài ra, không còn nguyên nhân nào khác.
Về quan hệ hôn nhân: Chị U xác định cuộc sống hôn nhân không thể tiếp tục nên yêu cầu được ly hôn với anh Võ Văn Th.
Về con chung: Chị U xác định không có con chung không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về tài sản chung, nợ chung: Chị U xác nhận không có tài sản chung và cam kết không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Chị Võ Thị U cam đoan đã trình bày đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung trình bày.
* Bị đơn – Anh Trần Văn Th: Vắng mặt.
* Tại phiên tòa:
- Nguyên đơn – chị U xác định giữ nguyên yêu cầu xin ly hôn đối với anh Th. Ngoài ra không có yêu cầu nào khác.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng
Chị Thúy khởi kiện xin ly hôn anh Th có nơi đăng ký thường trú tại địa chỉ số 220/15B Quang Trung, phường VQ, thành phố R, tỉnh Kiên Giang nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố R theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Bị đơn – anh Trần Văn Th đã được Tòa án triệu tập hợp lệ xét xử nhưng vẫn vắng mặt, cũng không có căn cứ cho việc vắng mặt của anh Th là do sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan nên căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Hội đồng xét xử thống nhất xét xử vắng mặt bị đơn.
[2] Về quan hệ hôn nhân
Chị U và anh Th tự nguyện đi đến hôn nhân, có đăng ký kết hôn và được UBND phường VQ, thành phố R, tỉnh Kiên Giang cấp giấy chứng nhận kết hôn nên đây là hôn nhân hợp pháp. Chị U khởi kiện cho rằng quá trình chung sống giữa vợ chồng do tính tình không hợp, không cùng quan điểm và tình cảm vợ chồng không còn, vợ chồng cũng đã ly Th từ tháng 02 năm 2022 đến nay.
Bị đơn – anh Trần Văn Th đã được Tòa án tống đạt đầy đủ các văn bản tố tụng theo quy định pháp luật nhưng vẫn cố tình vắng mặt và không có ý kiến gì đối với yêu cầu xin ly hôn cũng như chứng cứ do chị U cung cấp. Xét thấy thuẫn vợ chồng giữa chị U và anh Th đã được Tòa án hòa giải đoàn tụ nhưng anh Th vắng mặt nên không tiến hành hòa giải được. Tại Tòa, chị U xác định giữ nguyên yêu cầu xin ly hôn. Xét thấy mâu thuẫn vợ chồng giữa chị U và anh Th đã đến mức trầm trọng, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, sau khi nghị án Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 thống nhất chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Võ Thị U.
[3] Về con chung: Chị U xác nhận không có con chung.
[4] Về tài sản chung, nợ chung: Chị U xác nhận không có tài sản chung và cam kết hiện nay không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Anh Th cũng không có ý kiến gì về tài sản chung, nợ chung nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết trong vụ kiện này. Nếu các bên có phát sinh tranh chấp sẽ khởi kiện thành vụ kiện khác.
[5] Về án phí: Căn cứ vào khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Áp dụng điểm a khoản 5 Điều 27 và Mục A Danh mục mức án phí, lệ phí Tòa án của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016, nguyên đơn phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 2 Điều 91, khoản 4 Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ: Khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 và Mục A Danh mục mức án phí, lệ phí Tòa án của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án,
Tuyên xử:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Võ Thị U được ly hôn với anh Trần Văn Th.
- Về con chung: Chị Võ Thị U xác nhận không có con chung nên HĐXX miễn xét.
- Về tài sản chung và nợ chung: Chị Võ Thị U xác nhận không có tài sản chung, và cam kết hiện nay không có nợ chung không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
- Về án phí: Chị Võ Thị U phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000₫ (Ba trăm nghìn đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm 300.000₫ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu số 0007758 ngày 27/6/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố R.
Nếu sau này anh Th có tranh chấp về tài sản chung, nợ chung thì có quyền khởi kiện thành vụ kiện dân sự khác.
Đương sự có mặt tại phiên tòa có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án (ngày 16/11/2023), đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày Bản án được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
|
Nơi nhận:
|
TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đoàn Văn Thậm |
Bản án số 117/2023/HNGĐ-ST ngày 16/11/2023 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ R, TỈNH KIÊN GIANG về tranh chấp ly hôn
- Số bản án: 117/2023/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 16/11/2023
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ R, TỈNH KIÊN GIANG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Võ Thị U xin ly hôn Trần Văn Th
