Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ BIÊN HÒA

TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 117/2024/HNGĐ-ST

Ngày: 08/5/2024

“V/v Tranh chấp ly hôn, nuôi con”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA - TỈNH ĐỒNG NAI

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

  • - Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Linh Thu Hồng
  • - Các hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Thái Hòa
  • Bà Nguyễn Thi Kim Yến
  • - Thư ký phiên tòa: Bà Đoàn Thị Phương Anh - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa.
  • - Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Biên Hòa tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Huỳnh Như - Kiểm sát viên.

Ngày 08 tháng 5 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 2492/2023/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 11 năm 2023, về việc “Tranh chấp ly hôn, nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 75/2024/QĐXXST - HNGĐ ngày 27 tháng 3 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 127/2024/QĐST - HNGĐ ngày 12 tháng 4 năm 2024; giữa các đương sự:

  • - Nguyên đơn: Bà Võ Tú P, sinh năm 1984.
  • Địa chỉ: Số H, khu phố A, phường T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.
  • - Bị đơn: Ông Huỳnh Trần Thiện N, sinh năm 1976.
  • Địa chỉ thường trú: Số A, N, phường H, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.
  • Địa chỉ tạm trú: Số G, khu phố I, phường T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.
  • (bà P, ông N vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 20 tháng 10 năm 2023 và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn bà Võ Tú P trình bày:

Bà và ông Huỳnh Trần Thiện N có đăng ký kết hôn tại UBND phường T, thành phố B vào năm 2015 được cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 215/2015 ngày 07/08/2015, do cả hai đều tự nguyện.

Vào năm 2005 bà và ông N đã đăng ký kết hôn, vợ chồng có 01 con chung là cháu Huỳnh Võ Đắc L, sinh ngày 17/3/2007, sau đó do vợ chồng mâu thuẫn nên bà và ông N đã thỏa thuận ly hôn vào năm 2013 theo Quyết định số 93/2013/QĐST-HNGĐ ngày 06/02/2013 của Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa. Đến năm 2015 bà và ông N đã chung sống lại và đăng ký kết hôn tại UBND phường T, thành phố B như trình bày ở trên. Sau khi kết hôn vợ chồng sống hạnh phúc đến năm 2022 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, tính tình không hòa hợp và không còn thương yêu nhau, vợ chồng bà đã cố gắng hàn gắn với nhau nhưng những bất đồng giữa hai vợ chồng ngày càng trầm trọng dẫn đến cuộc sống vợ chồng không có hạnh phúc. Nay bà xác định không còn tình cảm với ông N, yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà được ly hôn với ông N.

Về con chung: Bà và ông N có 03 con chung, cháu Huỳnh Võ Đắc L, sinh ngày 17/3/2007, cháu Huỳnh Bảo N1, sinh ngày 03/01/2016 và cháu Huỳnh Bảo N2, sinh ngày 03/01/2016. Bà yêu cầu được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu L, cháu Bảo N1 và cháu Bảo N2, không yêu cầu ông N phải cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: Vợ chồng bà tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Ngày 28/3/2024, bà P có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.

Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng ông Huỳnh Trần Thiện N không đến Tòa làm việc và cũng vắng mặt tại phiên tòa nên không có lời khai.

Ý kiến Kiểm sát viên tại phiên tòa:

- Về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa trong quá trình giải quyết vụ án là đúng pháp luật. Đối với việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng: Từ khi thụ lý nguyên đơn có mặt theo giấy triệu tập của Tòa án để cung cấp lời khai, thực hiện các quyền và nghĩa vụ tố tụng theo đúng các quy định tại Điều 70, 71, 72 Bộ luật tố tụng dân sự. Bị đơn không thực hiện đúng các quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

- Về đường lối giải quyết vụ án: Áp dụng Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Võ Tú P. Xét cho bà P được ly hôn với ông N. Giao cháu Huỳnh Võ Đắc L, sinh ngày 17/3/2007, cháu Huỳnh Bảo N1, sinh ngày 03/01/2016 và cháu Huỳnh Bảo N2, sinh ngày 03/01/2016 cho bà Võ Tú P trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Tạm thời, ông Huỳnh Trần Thiện N không phải cấp dưỡng nuôi con. Tài sản chung, nợ chung: Không xét. Án phí dân sự sơ thẩm bà P phải chịu.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về tố tụng:

[1.1] Về tư cách tố tụng và quan hệ tranh chấp:

Bà Võ Tú P khởi kiện yêu cầu ly hôn ông Huỳnh Trần Thiện N và đề nghị được nuôi dưỡng con chung. Căn cứ vào Điều 68 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, xác định bà Võ Tú P là nguyên đơn, ông Huỳnh Trần Thiện N là bị đơn. Căn cứ Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, quan hệ pháp luật được xác định là “Tranh chấp ly hôn, nuôi con”.

[1.2] Về thẩm quyền giải quyết:

Qua xác minh tại địa phương, ông Huỳnh Trần Thiện N đăng ký tạm trú và hiện đang sinh sống tại địa chỉ: Số G, khu phố I, phường T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai. Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 xác định yêu cầu khởi kiện của bà P thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai nên được xem xét, giải quyết theo quy định của pháp luật.

[1.3] Về vắng mặt của đương sự tại phiên tòa:

Nguyên đơn, bị đơn đều được tống đạt hợp lệ Quyết định đưa vụ án ra xét xử và Quyết định hoãn phiên tòa, nguyên đơn có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, bị đơn vắng mặt không có lý do nên căn cứ Điều 227, 228 Bộ luật Tố tụng dân sự xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn.

[2] Về quan hệ hôn nhân:

Bà P và ông N tự nguyện xây dựng gia đình với nhau vào năm 2015, có đăng ký kết hôn tại UBND phường T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai (Giấy chứng nhận kết hôn số 215/2015 ngày 07/8/2015) nên được xem là hôn nhân hợp pháp.

Xét thấy, Tại biên bản xác minh ngày 26/01/2024, Ủy ban nhân dân phường T, thành phố B xác định không biết mâu thuẫn của bà P, ông N vì các đương sự không trình báo, không yêu cầu hòa giải. Quá trình giải quyết, Tòa án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho ông N, nhưng ông N không đến Tòa án làm việc, chứng tỏ ông N không có thiện chí đoàn tụ, Tòa án không tiến hành hòa giải được. Căn cứ vào chứng cứ có tại hồ sơ thể hiện vào năm 2013, bà P và ông N đã ly hôn theo Quyết định số 93/2013/QĐST - HNGĐ ngày 06/02/2013 của Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa. Đến năm 2015, vợ chồng ông bà chung sống lại và có đăng ký kết hôn nhưng quá trình chung sống vợ chồng lại xảy ra mâu thuẫn, nay bà P xác định không còn tình cảm với ông N. Như vậy, xác định mâu thuẫn giữa bà P và ông N là có thật, mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà P, xử cho bà P được ly hôn với ông N là phù hợp.

[3] Về con chung:

Theo bà P xác định bà và ông N có 03 con chung, cháu Huỳnh Võ Đắc L, sinh ngày 17/3/2007, cháu Huỳnh Bảo N1, sinh ngày 03/01/2016 và cháu Huỳnh Bảo N2, sinh ngày 03/01/2016. Bà P yêu cầu trực tiếp nuôi dưỡng cháu L, cháu Bảo N1 và cháu Bảo N2. Xét thấy, hiện các cháu đang sống với bà P, bà P có công việc, thu nhập ổn định, đủ khả năng nuôi dưỡng các con. Đồng thời, các cháu đã trên 7 tuổi qua tham khảo ý kiến 03 cháu đều có nguyện vọng sống với mẹ. Vì vậy, để tránh ảnh hưởng, xáo trộn đến cuộc sống, tâm sinh lý, sinh hoạt hằng ngày và học tập của các cháu. Nên Hội đồng xét xử giao cháu L, cháu Bảo N1 và cháu Bảo N2 cho bà P nuôi dưỡng là phù hợp với Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

Bà P nuôi con không yêu cầu ông N cấp dưỡng nên không xét.

[4] Về tài sản chung: Bà P không yêu cầu Tòa giải quyết chia tài sản chung nên không xét.

[5] Về nợ chung: Bà P khai không có nên không xét.

[6] Về án phí: Theo Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, bà P phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.

[7] Đề nghị của đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa là phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên ghi nhận.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; Điều 227, Điều 228; khoản 4 Điều 147; Điều 266; Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 và Điều 110 Luật hôn nhân gia đình năm 2014.

Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

  1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của nguyên đơn bà Võ Tú P, xử cho bà Võ Tú P được ly hôn ông Huỳnh Trần Thiện N.
  2. Về con chung: Giao cháu Huỳnh Võ Đắc L, sinh ngày 17/3/2007, cháu Huỳnh Bảo N1, sinh ngày 03/01/2016 và cháu Huỳnh Bảo N2, sinh ngày 03/01/2016 cho bà Võ Tú P trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Tạm thời, ông Huỳnh Trần Thiện N không phải cấp dưỡng nuôi con.
  3. Sau khi ly hôn ông Huỳnh Trần Thiện N vẫn phải có nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung. Ông N có quyền thăm nom con, không ai được cản trở ông N thực hiện quyền này. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên cũng như việc cấp dưỡng nuôi con chung.
  4. Tài sản chung, nợ chung: Không xét.
  5. Về án phí: Bà Võ Tú P phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0009311 ngày 27/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Biên Hòa, bà P đã nộp đủ án phí.
  6. Bà Võ Tú P, ông Huỳnh Trần Thiện N được quyền làm đơn kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Đồng Nai (1);
  • - VKSND TP Biên Hòa (1);
  • - Chi cục THADS TP Biên Hòa (1);
  • - UBND xã (phường) nơi đăng ký kết hôn (1);
  • - Đương sự (2);
  • - Lưu (3).

T/M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa

Linh Thu Hồng

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 117/2024/HNGĐ-ST ngày 08/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA TỈNH ĐỒNG NAI về tranh chấp ly hôn, nuôi con

  • Số bản án: 117/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn, nuôi con
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 08/05/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA TỈNH ĐỒNG NAI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Bà Võ Tú Phương ly hôn với ông Huỳnh Trần Thiện Nhân
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger