Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 1163/2024/HNGĐ-ST

Ngày: 27/9/2024

V/v “Ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12 - TP. HỒ CHÍ MINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

  • - Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Minh Trí.
  • - Các Hội thẩm nhân dân: - Ông Nguyễn Văn Tiên
  • - Ông Nguyễn Văn Quản
  • - Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Thống - Cán bộ Tòa án nhân dân Quận 12 - Tp ..
  • - Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 12: Bà Lường Thị Lan - Kiểm sát viên.

Ngày 27/9/2024 tại Tòa án nhân dân Quận 12 xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 380/2024/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 4 năm 2024 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 1263/2024/QĐXX-ST ngày 12/8/2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 1491/2024/QĐST-HNGĐ ngày 04/9/2024 giữa các đương sự:

  • - Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1971 ( Có đơn xin xét xử vắng mặt);
  • Địa chỉ thường trú: số B T, Tổ F, Khu phố E, phường T, Quận A, Tp ..
  • - Bị đơn: Ông Phan Tương L, sinh năm 1972 ( Vắng mặt);
  • Địa chỉ thường trú: số B T, Tổ F, Khu phố E, phường T, Quận A, Tp ..

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Tại đơn khởi kiện ngày 26/3/2024 và trong quá trình tố tụng, nguyên đơn bà Nguyễn Thị H trình bày:

Bà Nguyễn Thị H và ông Phan Tương L đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã V, thành phố K, tỉnh KonTum theo Giấy chứng nhận kết hôn số 19, ngày 17/3/2003.

Do quá trình chung sống không hòa hợp, ông L ngoại tình với người phụ nữ khác và đã có con riêng, mặc dù bà đã nhiều lần khuyên ngăn, tha thứ nhưng ông L vẫn không thay đổi, nên cuộc sống chung không còn hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được nên bà yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà được ly hôn với ông Phan Tương L.

Về con chung: Có 02 con chung tên Phan Minh H1, sinh năm 2003; Phan Anh T, sinh năm 2004 ( đã trưởng thành).

Về tài sản chung; nợ chung: tự thoả thuận.

Bị đơn ông Phan Tương L vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết vụ kiện, nên Tòa án không ghi nhận ý kiến của ông.

Kiểm sát viên tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến: Kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án thì Thẩm phán, Hội đồng xét xử tuân theo đúng quy định của pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án; người tham gia tố tụng dân sự nguyên đơn chấp hành đúng quy định của pháp luật, bị đơn không chấp hành đúng quy định của pháp luật. Về thời hạn giải quyết vụ án thì chưa đảm bảo theo quy định, cần xem xét rút kinh nghiệm. Về việc giải quyết nội dung vụ án, kiểm sát viên nhận thấy tất cả các yêu cầu của nguyên đơn là có cơ sở chấp nhận.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

1. Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Do bị đơn ông Phan Tương L đang cư ngụ tại Quận A nên căn cứ vào điểm a khoản 1 điều 35, điểm a khoản 1 điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Quận 12.

Bà Nguyễn Thị H có đơn xin xét xử vắng mặt, ông Phan Tương L vắng mặt. Vì vậy, Tòa án căn cứ khoản 2 Điều 227, khoản 1 điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự 2015, xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn theo quy định pháp luật.

2. Về nội dung: Xét yêu cầu của nguyên đơn, Hội đồng xét xử nhận thấy:

Bà Nguyễn Thị H và ông Phan Tương L đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã V, thành phố K, tỉnh KonTum theo Giấy chứng nhận kết hôn số 19, ngày 17/3/2003. Theo quy định tại Luật hôn nhân gia đình năm 2014, thì hôn nhân giữa bà H và ông L là đảm bảo giá trị pháp lý.

Nay bà H yêu cầu xin ly hôn với ông L do mâu thuẫn trầm trọng không thể hàn gắn. Toà án nhân dân Quận 12 đã nhiều lần triệu tập ông L đến Toà án để tiến hành hoà giải nhằm tạo điều kiện cho ông L, bà H có cơ hội đoàn tụ, hàn gắn gia đình. Tuy nhiên, không lần nào ông L có mặt tại Toà án, điều này chứng tỏ ông L không có mong muốn hàn gắn tình cảm gia đình với bà H.

Khoản 1 Điều 39 Bộ luật dân sự 2015 quy định về quyền nhân thân trong hôn nhân và gia đình: “ Cá nhân có quyền kết hôn, ly hôn, quyền bình đẳng của vợ chồng...”

Vì vậy, việc bà H nộp đơn đến Tòa án nhân dân Quận 12 xin ly hôn với ông L vì bà cho rằng cuộc sống hôn nhân giữa bà và ông L không còn hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được đó là quyền nhân thân chính đáng nên yêu cầu xin ly hôn của bà H là có cơ sở để Hội đồng xét xử xem xét chấp nhận.

Về con chung: Có 02 con chung tên Phan Minh H1, sinh năm 2003; Phan Anh T, sinh năm 2004 ( đã trưởng thành).

Về tài sản chung, nợ chung: không có.

Về án phí hôn nhân sơ thẩm: 300.000đ, bà Nguyễn Thị H phải nộp, được cấn trừ vào biên lai thu số 0022174 ngày 10/4/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà H đã nộp đủ án phí.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

  • - Căn cứ Điều 28, 35, 39, 147, 227, 228, 272, 273 Bộ luật tố tụng dân sự 2015;
  • - Căn cứ Điều 8, 9, 56, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014;
  • - Căn cứ Điều 39 Bộ luật dân sự 2015;
  • - Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án;

Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn:

1. Về quan hệ hôn nhân:

Bà Nguyễn Thị H được ly hôn với ông Phan Tương L.

Giấy chứng nhận kết hôn số 19, ngày 17/3/2003 do Ủy ban nhân dân xã V, thành phố K, tỉnh KonTum cấp cho bà Nguyễn Thị H và ông Phan Tương L không còn giá trị kể từ ngày bản án này có hiệu lực pháp luật .

2. Về con chung: Có 02 con chung tên Phan Minh H1, sinh năm 2003; Phan Anh T, sinh năm 2004 ( đã trưởng thành).

3. Về tài sản chung, nợ chung: không có.

4. Về án phí hôn nhân sơ thẩm: 300.000đ, bà Nguyễn Thị H phải nộp, được cấn trừ vào biên lai thu số 0022174 ngày 10/4/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà H đã nộp đủ án phí.

5. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

6. Quyền kháng cáo: Các đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày được tính kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ hoặc được niêm yết công khai. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày, Viện kiểm sát trực tiếp cấp trên là 01 tháng, kể từ ngày tuyên án.

Nơi nhận:

  • - Viện kiểm sát nhân dân Quận12 ;
  • - Thi hành án dân sự Quận 12;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ.

TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Nguyễn Minh Trí

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 1163/2024/HNGĐ-ST ngày 27/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12 - TP. HỒ CHÍ MINH về ly hôn

  • Số bản án: 1163/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 27/09/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12 - TP. HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Nguyễn Thị H - Phan Tương L ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger