Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN CỦ CHI

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bản án số: 1162/2024/HNGĐ-ST

Ngày: 17-9-2024.

V/v Tranh chấp Ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Phạm Thị Hồng Ngọc

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Bà Phạm Thị Ngọc
  2. Bà Nguyễn Phước Trinh

- Thư ký phiên tòa: Ông Đỗ Thành Công – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Củ Chi tham gia phiên tòa: Không tham gia phiên tòa.

Ngày 17 tháng 9 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Củ Chi xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 821/2024/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 7 năm 2024 về “Tranh chấp Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 475/QĐXXST-HNGĐ ngày 09 tháng 8 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 552/2024/QĐST-HNGĐ ngày 27 tháng 8 năm 2024, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Đào Thị S, sinh năm 1985; (Có mặt)

Địa chỉ: A Đường số B, Tổ A, Ấp B, xã H, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Bị đơn: Ông Phạm Minh P, sinh năm 1985; (Vắng mặt)

Địa chỉ: A Đường số B, Tổ A, Ấp B, xã H, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo đơn khởi kiện ngày 12/6/2024 và các lời khai tại Tòa án nhân dân huyện Củ Chi, nguyên đơn bà Đào Thị S trình bày:

Tôi và ông Phạm Minh P tự nguyện đăng ký kết hôn vào năm 2011 có Giấy chứng nhận kết hôn số 124 do Ủy ban nhân dân xã P, huyện Đ, tỉnh Quãng Ngãi cấp ngày 14 tháng 11 năm 2011.

Tuy nhiên thời gian hạnh phúc không được bao lâu thì trong quá trình chung sống vợ chồng tôi đã phát sinh rất nhiều mâu thuẫn, bất đồng quan điểm nên thường xuyên cãi vã, làm cho gia đình mất hạnh phúc, tính tình ngày càng không hợp nhau. Hơn nữa chồng tôi không thể nào thấu hiểu, đồng cảm và chia sẻ cho nhau những lo toan trong cuộc sống vợ chồng. Hiện tại vợ chồng chúng tôi đã sống ly thân với nhau, từ đó cuộc sống của ai người đó lo, không còn liên quan, chia sẻ với nhau bất kỳ điều gì trong cuộc sống hôn nhân nữa.

Do cuộc sống hôn nhân trở nên ngột ngạt, tình cảm vợ chồng đã không còn, làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Nên nay tôi làm đơn này yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Củ Chi được ly hôn với ông Phạm Minh P.

- Về con chung: Có 02 (hai) con chung tên Phạm Ngọc T, sinh ngày 27/10/2018 và tên Phạm Ngọc Tường V, sinh ngày 31/10/2012. Tôi yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung và Tôi không yêu cầu ông P cấp dưỡng.

- Về tài sản: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Bà S tự nguyện chịu toàn bộ án phí.

* Bị đơn ông Phạm Minh P: Vắng mặt.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết:

Quan hệ tranh chấp giữa bà Đào Thị S và ông Phạm Minh P là “Tranh chấp Hôn nhân và Gia đình”; bị đơn trong vụ án là ông Phạm Minh P hiện cư trú tại huyện C, căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Củ Chi.

[2] Về thủ tục tố tụng:

Bị đơn ông Phạm Minh P đã được Tòa án tống đạt hợp lệ Thông báo thụ lý vụ án, Giấy triệu tập, Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, Quyết định đưa vụ án ra xét xử và Quyết định hoãn phiên tòa nhưng vắng mặt không có lý do nên Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt ông P theo quy định của pháp luật.

[3] Về quan hệ hôn nhân:

Quan hệ vợ chồng giữa bà Đào Thị S và ông Phạm Minh P có đăng ký kết hôn được Ủy ban nhân dân xã P, huyện Đ, tỉnh Quãng Ngãi cấp giấy chứng nhận số 124 ngày 14 tháng 11 năm 2011. Đây là hôn nhân hợp pháp.

Bà S trình bày trong quá trình chung sống vợ chồng đã phát sinh rất nhiều mâu thuẫn, bất đồng quan điểm nên thường xuyên cãi vã, làm cho gia đình mất hạnh phúc, tính tình ngày càng không hợp nhau. Hơn nữa ông P không thể nào thấu hiểu, đồng cảm và chia sẻ cho nhau những lo toan trong cuộc sống vợ chồng. Hiện tại vợ chồng đã sống ly thân với nhau, từ đó cuộc sống của ai người đó lo, không còn liên quan, chia sẻ với nhau bất kỳ điều gì trong cuộc sống hôn nhân nữa. Do cuộc sống hôn nhân trở nên ngột ngạt, tình cảm vợ chồng đã không còn, làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Bà S làm đơn này yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Củ Chi được ly hôn với ông Phạm Minh P.

Trong quá trình giải quyết vụ án, dù đã được tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng ông P không đến Tòa án để giải quyết và không có bất cứ tác động nào cho thấy muốn hàn gắn quan hệ gia đình với bà S nên Hội đồng xét xử xét thấy, yêu cầu xin ly hôn của bà S đối với ông P là chính đáng. Căn cứ Điều 51, Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà S đối với ông P.

[4] Về con chung:

Có 02 con chung tên Phạm Ngọc T, sinh ngày 27/10/2018 và Phạm Ngọc Tường V, sinh ngày 31/10/2012. Bà S yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng 02 (hai) con chung. Bà S không yêu cầu ông P cấp dưỡng nuôi con chung. Hội đồng xét xử xét thấy, cháu T và cháu V hiện đang chung sống với mẹ là bà S và có nguyện vọng được tiếp tục ở với mẹ. Ông P đã nhận được văn bản tố tụng của Tòa án nhưng không thể hiện ý kiến gì khác. Do đó, để ổn định tâm sinh lý của trẻ, Hội đồng xét xử giao cháu T và cháu V cho bà S trực tiếp nuôi dưỡng và bà S không yêu cầu ông P cấp dưỡng nuôi con chung.

[5] Về tài sản chung: Bà S xác định không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[6] Về nghĩa vụ dân sự chung: Bà S xác định không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[7] Về nghĩa vụ chịu án phí sơ thẩm:

Căn cứ Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015; Luật Phí và lệ phí năm 2015 và Nghị Quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội.

Về án phí Hôn nhân sơ thẩm là 300.000₫ (Ba trăm nghìn đồng) bà S tự nguyện chịu.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;

Căn cứ vào Điều 51, Điều 56, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015 và Nghị Quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội.

1. Chấp nhận yêu cầu của bà Đào Thị S là được ly hôn với ông Phạm Minh P.

Giấy chứng nhận kết hôn số: 124 cấp ngày 14 tháng 11 năm 2011 của Ủy ban nhân dân xã P, huyện Đ, tỉnh Quảng Ngãi cấp không còn giá trị pháp lý.

2. Về con chung: Có 02 con chung tên Phạm Ngọc T, sinh ngày 27/10/2018 và tên Phạm Ngọc Tường V, sinh ngày 31/10/2012.

Giao 02 (hai) con chung tên T và tên V cho bà S trực tiếp nuôi dưỡng. Bà S không yêu cầu ông P cấp dưỡng nuôi con chung.

Người không trực tiếp nuôi dưỡng con chung có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được cản trở. Trường hợp người không trực tiếp nuôi dưỡng con chung lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi dưỡng con chung có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người không trực tiếp nuôi dưỡng con chung.

Vì lợi ích của con chung, bên không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom chăm sóc và giáo dục con chung, không ai được cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến quyền này. Khi cần thiết một hoặc cả hai bên có thể yêu cầu Tòa án giải quyết thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc quyết định mức cấp dưỡng nuôi con.

3. Tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

4. Nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

5. Án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000₫ (Ba trăm nghìn đồng) bà Đào Thị S phải chịu, nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí hôn nhân sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0015715 ngày 12/7/2024 của Chi Cục thi hành án Dân sự huyện Củ Chi. Bà S đã nộp đủ án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm.

Nguyên đơn có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Riêng bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản sao bản án hoặc ngày niêm yết./.

Nơi nhận:

  • - TAND TP.HCM;
  • - UBND xã Phổ Cường, huyện Đức Phổ, tỉnh Quảng Ngãi;
  • - VKSND huyện Củ Chi;
  • - Chi Cục THADS huyện Củ Chi;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu: VP, hồ sơ.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Phạm Thị Hồng Ngọc

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 1162/2024/HNGĐ-ST ngày 17/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về tranh chấp ly hôn

  • Số bản án: 1162/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 17/09/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Đào Thị S ly hôn Phạm Minh P
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger