|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 1162/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 27/9/2024
V/v “Ly hôn”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12 - TP. HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- - Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Minh Trí.
- - Các Hội thẩm nhân dân: - Ông Nguyễn Văn Tiên
- Ông Nguyễn Văn Quản
- - Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Thống - Cán bộ
- Tòa án nhân dân Quận 12 - Tp ..
- - Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 12: Bà Lường Thị Lan - Kiểm sát viên.
Ngày 27/9/2024 tại Tòa án nhân dân Quận 12 xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 663/2024/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 6 năm 2024 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 1262/2024/QĐXX-ST ngày 12/8/2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 1492/2024/QĐST-HNGĐ ngày 04/9/2024 giữa các đương sự:
- - Nguyên đơn: Bà Lê Thị Phi N, sinh năm 1989 ( Có đơn xin xét xử vắng mặt);
- Địa chỉ thường trú: 36/15/2/13 T, Khu phố D, phường T, Quận A, Tp ..
- Nơi cư trú hiện nay: 83/23/32 T, Khu phố D (nay là Khu phố B), phường T, Quận A, Tp ..
- - Bị đơn: Ông Lương Ngọc H, sinh năm 1988 ( Vắng mặt);
- Địa chỉ thường trú: 36/15/2/13 T, Khu phố D, phường T, Quận A, Tp ..
- Nơi cư trú hiện nay: 83/23/32 T, Khu phố D (nay là Khu phố B), phường T, Quận A, Tp ..
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Tại đơn khởi kiện ngày 03/5/2024 và trong quá trình tố tụng, nguyên đơn bà Lê Thị Phi N trình bày:
Bà Lê Thị Phi N và ông Lương Ngọc H đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện Đ, tỉnh Bình Thuận theo Giấy chứng nhận kết hôn số 41/2016, ngày 11/5/2016.
Do quá trình chung sống không hòa hợp, ông H thường xuyên đánh đập, chửi bới bà, đam mê cá độ bóng đá, mặc dù bà đã nhiều lần khuyên ngăn, tha thứ nhưng ông H vẫn không thay đổi, nên cuộc sống chung không còn hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được nên bà yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà được ly hôn với ông Lương Ngọc H.
Về con chung: Có 01 con chung tên Lương Như Q, sinh ngày 17/3/2016. Bà N yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng con chung, không yêu cầu ông H cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung; nợ chung: không có.
Bị đơn ông Lương Ngọc H vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết vụ kiện, nên Tòa án không ghi nhận ý kiến của ông.
Kiểm sát viên tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến: Kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án thì Thẩm phán, Hội đồng xét xử tuân theo đúng quy định của pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án; người tham gia tố tụng dân sự nguyên đơn chấp hành đúng quy định của pháp luật, bị đơn không chấp hành đúng quy định của pháp luật. Về thời hạn giải quyết vụ án thì đảm bảo theo quy định. Về việc giải quyết nội dung vụ án, kiểm sát viên nhận thấy tất cả các yêu cầu của nguyên đơn là có cơ sở chấp nhận.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
1. Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Do bị đơn ông Lương Ngọc H đang cư ngụ tại Quận A nên căn cứ vào điểm a khoản 1 điều 35, điểm a khoản 1 điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Quận 12.
Bà Lê Thị Phi N có đơn xin xét xử vắng mặt, ông Lương Ngọc H vắng mặt. Vì vậy, Tòa án căn cứ khoản 2 Điều 227, khoản 1 điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự 2015, xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn theo quy định pháp luật.
2. Về nội dung: Xét yêu cầu của nguyên đơn, Hội đồng xét xử nhận thấy:
Bà Lê Thị Phi N và ông Lương Ngọc H đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện Đ, tỉnh Bình Thuận theo Giấy chứng nhận kết hôn số 41/2016, ngày 11/5/2016. Theo quy định tại Luật hôn nhân gia đình năm 2014, thì hôn nhân giữa bà N và ông H là đảm bảo giá trị pháp lý.
Nay bà N yêu cầu xin ly hôn với ông H do mâu thuẫn trầm trọng không thể hàn gắn. Toà án nhân dân Quận 12 đã nhiều lần triệu tập ông H đến Toà án để tiến hành hoà giải nhằm tạo điều kiện cho ông H, bà N có cơ hội đoàn tụ, hàn gắn gia đình. Tuy nhiên, không lần nào ông H có mặt tại Toà án, điều này chứng tỏ ông H không có mong muốn hàn gắn tình cảm gia đình với bà N.
Khoản 1 Điều 39 Bộ luật dân sự 2015 quy định về quyền nhân thân trong hôn nhân và gia đình: “ Cá nhân có quyền kết hôn, ly hôn, quyền bình đẳng của vợ chồng...”
Vì vậy, việc bà N nộp đơn đến Tòa án nhân dân Quận 12 xin ly hôn với ông H vì bà cho rằng cuộc sống hôn nhân giữa bà và ông H không còn hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được đó là quyền nhân thân chính đáng nên yêu cầu xin ly hôn của bà N là có cơ sở để Hội đồng xét xử xem xét chấp nhận.
Về con chung: Có 01 con chung tên Lương Như Q, sinh ngày 17/3/2016. Bà N yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng con chung, không yêu cầu ông H cấp dưỡng nuôi con.
Do con chung đang sống cùng với bà N, ông H. Bà N mong muốn con được tiếp tục sống với bà N để tránh xáo trộn, ảnh hưởng cuộc sống của con, đây cũng là mong muốn chính đáng.
Mặt khác, trẻ Q là bé gái, có những thay đổi lớn về cả thể chất và tinh thần khi đến tuổi dậy thì. Với bé gái, điều cần làm lúc này là thể hiện sự quan tâm, yêu thương đúng cách, dành cho con sự tôn trọng đồng thời có quan điểm, kỷ luật rõ ràng. Đồng hành cùng con giai đoạn này rất khó, mà nếu không khéo rất dễ làm mối quan hệ giữa bố mẹ và con xấu đi. Bà N là phụ nữ nên dễ dàng chia sẻ hơn, chỉ bảo cho con gái vượt qua giai đoạn này.
Chính vì những phân tích trên, nên Hội đồng xét xử nhận thấy yêu cầu này của bà N là có cơ sở chấp nhận.
Về tài sản chung, nợ chung: không có.
Về án phí hôn nhân sơ thẩm: 300.000đ, bà Lê Thị Phi N phải nộp, được cấn trừ vào biên lai thu số 0022667 ngày 10/6/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà N đã nộp đủ án phí.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- - Căn cứ Điều 28, 35, 39, 147, 227, 228, 272, 273 Bộ luật tố tụng dân sự 2015;
- - Căn cứ Điều 8, 9, 56, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014;
- - Căn cứ Điều 39 Bộ luật dân sự 2015;
- - Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án;
Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn:
- Về quan hệ hôn nhân:
Bà Lê Thị Phi N được ly hôn với ông Lương Ngọc H.
Giấy chứng nhận kết hôn số 41/2016, ngày 11/5/2016 do Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện Đ, tỉnh Bình Thuận cấp cho bà Lê Thị Phi N và ông Lương Ngọc H không còn giá trị kể từ ngày bản án này có hiệu lực pháp luật .
- Về con chung: Có 01 con chung tên Lương Như Q, sinh ngày 17/3/2016. Giao con chung cho bà Lê Thị Phi N được trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con chung trưởng thành.
Tạm hoãn việc thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con của ông Lương Ngọc H cho đến khi một trong các bên có yêu cầu.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức, Tòa án Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con; không ai được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Vì quyền lợi mọi mặt của người con, khi cần thiết có thể xin thay đổi người nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung, nợ chung: không có.
- Về án phí hôn nhân sơ thẩm: 300.000đ, bà Lê Thị Phi N phải nộp, được cấn trừ vào biên lai thu số 0022667 ngày 10/6/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà N đã nộp đủ án phí.
- Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
6. Quyền kháng cáo: Các đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày được tính kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ hoặc được niêm yết công khai. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày, Viện kiểm sát trực tiếp cấp trên là 01 tháng, kể từ ngày tuyên án.
|
Nơi nhận:
|
TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Minh Trí |
Bản án số 1162/2024/HNGĐ-ST ngày 27/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12 - TP. HỒ CHÍ MINH về ly hôn
- Số bản án: 1162/2024/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 27/09/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12 - TP. HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Lê Thị Phi N - Lương Ngọc H ly hôn
