|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THOẠI SƠN TỈNH AN GIANG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
|
Bản án số: 116/2024/HNGĐ-ST Ngày: 26-4-2024 V/v “Tranh chấp hôn nhân và gia đình: Ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THOẠI SƠN, TỈNH AN GIANG
– Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Mỹ Linh
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Nguyễn Thị Hồng Nhung và bà Diệp Thị Thu Nguyệt
– Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Quốc Thắng – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thoại Sơn: Không tham gia phiên tòa.
Ngày 26 tháng 4 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 101/2024/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 3 năm 2024 về việc: “Tranh chấp hôn nhân và gia đình: Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 78/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 10 tháng 4 năm 2024, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Huỳnh Văn L, sinh năm 1966
Địa chỉ: Ấp B, xã B, huyện T, tỉnh An Giang
- Bị đơn: Bà Nguyễn Kim T, sinh năm 1969
Địa chỉ: Ấp B, xã B, huyện T, tỉnh An Giang
Ông L và bà T vắng mặt tại phiên tòa và có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện của ông Huỳnh Văn L; các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:
Ông và bà T chung sống với nhau từ năm 1986, có tổ chức đám cưới nhưng đến nay không đăng ký kết hôn. Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc nhưng sau đó thì phát sinh mâu thuẫn do tính tình không phù hợp, thường xuyên bất hòa, cả hai đã cố gắng duy trì hôn nhân để nuôi dạy các con trưởng thành. Nay nhận thấy không thế tiếp tục chung sống, mục đích hôn nhân không đạt được nên ông L yêu cầu ly hôn bà T.
- Về con chung: Có 03 đứa con chung tên: Huỳnh Thúy H, sinh ngày 17/7/1987; Huỳnh Minh Đ, sinh năm 1990 và Huỳnh Thị H1, sinh ngày 01/01/1992. Các con đều đã trưởng thành và có khả năng tự lập nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bị đơn là bà Nguyễn Kim T trình bày: Về thời gian, điều kiện tiến đến hôn nhân như ông L trình bày. Trong thời gian chung sống cả hai thường xuyên mâu thuẫn do bất đồng quan điểm. Nay nhận thấy không còn tình cảm nên đồng ý ly hôn với ông L.
- Về con chung: Có 03 đứa con chung tên: Huỳnh Thúy H, sinh ngày 17/7/1987; Huỳnh Minh Đ, sinh năm 1990 và Huỳnh Thị H1, sinh ngày 01/01/1992. Các con đều đã trưởng thành và có khả năng tự lập nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại phiên tòa:
- Ông Huỳnh Văn L và bà Nguyễn Kim T vắng mặt và có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ kết quả tranh luận tại phiên tòa, quan điểm của đại diện Viện kiểm sát, Hội đồng xét xử nhận định:
- Về thủ tục tố tụng:
[1] Ông Huỳnh Văn L khởi kiện bà Nguyễn Kim T. Bà T có nơi cư trú huyện T, tỉnh An Giang. Nên Tòa án nhân dân huyện Thoại Sơn thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền được quy định tại các Điều 28, 35 và Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
[2] Về quan hệ tranh chấp: Ông Huỳnh Văn L khởi kiện yêu cầu ly hôn bà Nguyễn Kim T. Do đó, xác định quan hệ tranh chấp là ly hôn theo quy định tại khoản 1 Điều 28 và điểm a khoản 1 Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự.
[3] Nguyên đơn, bị đơn có đơn xin vắng mặt nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt tất cả các đương sự theo quy định tại Điều 227, Điều 228, Điều 238 Bộ luật tố tụng dân sự.
[4] Về nội dung:
[4.1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Huỳnh Văn L và bà Nguyễn Kim T xác lập quan hệ vợ chồng, có tổ chức lễ cưới và chung sống với nhau từ năm 1986 nhưng không có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật. Ông L và bà T tuy không đăng ký kết hôn nhưng do thời điểm ông, bà xác lập quan hệ hôn nhân vào năm 1986 nên có cơ sở xác định hôn nhân của ông L và bà T là hôn nhân thực tế và hợp pháp được pháp luật thừa nhận và bảo vệ, làm phát sinh quyền và nghĩa vụ của vợ chồng. Trong quá trình chung sống giữa ông, bà phát sinh mâu thuẫn trầm trọng, hôn nhân không hạnh phúc. Ông L xác định không thể hàn gắn tình cảm vợ chồng và yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn với bà T.
Bà T thống nhất với nội dung trình bày của ông L về thời điểm xác lập quan hệ hôn nhân và quá trình chung sống. Trong thời gian chung sống cả hai phát sinh nhiều mâu thuẫn không thể hàn gắn tình cảm vợ chồng. Việc ông L yêu cầu ly hôn bà đồng ý.
Hội đồng xét xử xét thấy mâu thuẫn giữa ông L và bà T là trầm trọng, cả hai không muốn hàn gắn tình cảm, không thực hiện quyền và nghĩa vụ giữa vợ và chồng trong thời gian dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của ông L là phù hợp với quy định tại Điều 26 Luật hôn nhân và gia đình năm 1959, điểm a Khoản 3 Nghị quyết số 35/2000/QH10 ngày 09/6/2000 của Quốc hội về việc thi hành Luật hôn nhân và gia đình, Khoản 1 Thông tư liên tịch số 01/2001/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP ngày 03/01/2001 về việc hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 35/2000/QH10 ngày 09/6/2000.
[4.2] Về con chung: Ông L và bà T thống nhất có 03 đứa con chung tên: Huỳnh Thúy H, sinh ngày 17/7/1987; Huỳnh Minh Đ, sinh năm 1990 và Huỳnh Thị H1, sinh ngày 01/01/1992. Các con đều đã trưởng thành và có khả năng tự lập nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Do đó, Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
[4.3] Về tài sản chung: Ông L và bà T thống nhất không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét, giải quyết.
[4.4] Về nợ chung: ghi nhận ý kiến của ông Huỳnh Văn L và bà Nguyễn Kim T trình bày không có nên không xem xét, giải quyết.
[5] Về án phí và chi phí tố tụng: Ông Huỳnh Văn L phải chịu án phí theo quy định. Các đương sự không phải chịu chi phí tố tụng.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ:
- - Điều 28, 35, 39, 144, 147, 157, 227, 228, 235, 238, 271, 273, 278 và Điều 280 Bộ luật tố tụng dân sự.
- - Điều 26 Luật hôn nhân và gia đình năm 1959.
- - Căn cứ Điều 51, Điều 56 Luật hôn nhân gia đình;
- - Căn cứ Điều 227, Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự;
- - Căn cứ mục 3 Nghị quyết 35/2000/NQ-QH10 ngày 09/6/2000 của Quốc hội
- - Căn cứ Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14Ủy ban Thường vụ Quốc hội ngày 30/12/2016.
- - Điều 12, Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Huỳnh Văn L.
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Huỳnh Văn L được ly hôn bà Nguyễn Kim T.
- Về tài sản chung: Không xem xét, giải quyết.
- Về nợ chung: Ghi nhận ông Huỳnh Văn L và bà Nguyễn Kim T xác định không có nợ chung, nhưng sau khi bản án ly hôn có hiệu lực pháp luật nếu có nguyên đơn xuất trình chứng cứ chứng minh nợ chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân thì ông Huỳnh Văn L và bà Nguyễn Kim T vẫn phải liên đới chịu trách nhiệm với tư cách bị đơn trong vụ án dân sự khác.
2. Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Huỳnh Văn L phải chịu 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được khấu trừ tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí số 0013687 ngày 11 tháng 3 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang, ông L không phải nộp thêm. Bà Nguyễn Kim T không phải chịu án phí.
Các đương sự không phải chịu chi phí tố tụng.
3. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định pháp luật.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Trần Thị Mỹ Linh |
Bản án số 116/2024/HNGĐ-ST ngày 26/04/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THOẠI SƠN, TỈNH AN GIANG về tranh chấp hôn nhân và gia đình: ly hôn
- Số bản án: 116/2024/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hôn nhân và gia đình: Ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 26/04/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THOẠI SƠN, TỈNH AN GIANG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Anh Huỳnh Văn L Ly hôn Chị Nguyễn Kim t
